Bài 24. Nguồn điện trang 102, 103, 104, 105 Vật Lí 11 Kết nối tri thứcTa đã biết nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để tạo ra dòng điện sử dụng trong đời sống. Vậy nguồn điện là gì? Vi sao nguồn điện có thể tạo ra dòng điện? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu hỏi tr 102 KĐ Ta đã biết nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để tạo ra dòng điện sử dụng trong đời sống. Vậy nguồn điện là gì? Vi sao nguồn điện có thể tạo ra và duy trì dòng điện? Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học của những bài trước để trả lời. Lời giải chi tiết: Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch. Mỗi nguồn điện đều có hai cực là cực dương (+) và cực âm (-). Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó, có nghĩa là sự tích điện khác nhau ở các cực của nguồn điện tiếp tục được duy trì. Câu hỏi tr 102 CH Tại sao dòng điện trong trường hợp mô tả ở Hình 24.1 chỉ tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn? Làm thế nào để duy trì dòng điện trong trường hợp này lâu dài?
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: Vì sau một thời gian thì các electron tự do đã di chuyển hết sang cực dương không còn electron tự do di chuyển trong mạch nữa nên dòng điện cũng mất dần. Cần cung cấp thêm các electron tự do để duy trì dòng điện. Câu hỏi tr 103 CH Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện thì số chỉ trên vôn kế và số vôn ghi trên nhãn của nguồn điện có mối liên hệ như thế nào? Điều đó cho biết có gì tồn tại bên trong của nguồn điện? Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: Số chỉ vôn kế khi này sẽ giống số vôn ghi trên nguồn điện. Điều đó có nghĩa là giữa hai đầu của nguồn điện tồn tại một hiều điện thế, nếu mắc vào đó một bóng đèn thì đèn sẽ sáng. Câu hỏi tr 104 CH Từ biểu thức (24.5), hãy: 1. Mô tả ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn. 2. So sánh suất điện động và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. 3. Trường hợp nào thì hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động ξ của nguồn? Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: 1. Điện trở trong trường hợp này đóng vai trò như vật tiêu thụ điện và không có ảnh hưởng gì đến hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn. 2. Một đoạn mạch có nguồn và các vật tiêu thụ điện. Mạch trong gồm có các nguồn, mạch ngoài gồm có các vật tiêu thụ điện. Trong mạch kín, dòng điện chạy qua cả mạch ngoài và mạch trong nên nguồn điện cũng là một vật dẫn điện và như vậy nguồn sẽ có điện trở. Nên suất điện động bao gồm hiệu điện thế mạch trong cộng với hiệu điện thế mạch ngoài. Hiệu điện thế mạch ngoài là U = IR, hiệu điện thế mạch trong bằng Ir. Suất điện động và hiệu điện thế có cùng đơn vị là Vôn. 3. Nếu mạch ngoài hở thì suất điện động của nguồn có giá trị bằng hiệu điện thế hai cực của nó. Câu hỏi tr 105 CH Vì sao sẽ rất nguy hiểm nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra đối với mạng điện ở gia đình? Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: Sẽ rất nguy hiểm nếu xảy ra hiện tượng đoạn mạch đối với mạng điện gia đình vì khi đó cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn điện và các thiết bị điện rất lớn sẽ làm hư hỏng thiết bị và thậm chí gây cháy nổ các thiết bị đó dẫn đến gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Bài tập luyện tập Bài 1 Cho mạch điện như Hình 24.6. Suất điện động ξ = 10V, bỏ qua điện trở trong của nguồn. Các giá trị điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 40 Ω, R3 = 50 Ω a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1. b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: Ta có: R1 ∥ R2 ∥ R3 Điện trở tương đương của mạch là: \(\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{200}}{{19}}\Omega \) a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1: I1 = \(\frac{\xi }{{{R_1}}} = \frac{{10}}{{20}}\)= 0,5(A) b) Cường độ dòng điện chạy qua mạch điện chính: I = \(\frac{\xi }{{{R_{td}}}} = \frac{{10}}{{\frac{{200}}{{19}}}}\)= 0,95(A). Bài tập luyện tập Bài 2 Cho mạch điện như Hình 24.7. Các giá trị điện trở R1 = 3Ω, R2 = 4Ω và R3 = 6Ω. Suất điện động của nguồn ξ = 12V, điện trở trong của nguồn r = 0,6 Ω. a) Tính điện trở của đoạn mạch AB. b) Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời. Lời giải chi tiết: Ta có: R1 nt (R2 ∥ R3) a) Điện trở của đoạn mạch AB là: \({R_{td}} = {R_1} + \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = 3 + \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 5,4\Omega \) b) Vì R1 nt (R2 ∥ R3) nên cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng cường độ dòng điện chạy qua R1 bằng cường độ dòng điện chạy qua mạch R2R3 : I = I1 = I23 =\(\frac{\xi }{{{R_{td}} + r}} = \frac{{12}}{{5,4 + 0,6}}\) =2A Hiệu điện thế mạch ngoài AB là: U = IRtd = 10,8V Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là U1 = I1.R1 = 2.3 = 6V Hiệu điện thế giữa hai đầu R2R3 bằng hiệu điện thế giữa hai đầu R2 và R3 là: U23 = U2 = U3 =U − U1 = 10,8−6 = 4,8V Cường độ dòng điện chạy qua R2 là \(\frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = \frac{{4,8}}{4}\)=1,2A Cường độ dòng điện chạy qua R3 là \(\frac{{{U_{23}}}}{{{R_3}}} = \frac{{4,8}}{6}\)= 0,8A
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Nguồn điện - Vật Lí 11 Kết nối tri thức
+
BÀI 24: NGUỒN ĐIỆN I. Nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện 1. Điều kiện để duy trì dòng điện - Hai quả cầu kim loại A và B giống nhau, quả cầu A mang điện tích +q và quả cầu B mang điện tích -q. - Hiệu điện thế UAB = VA-VB khiến các electron tự do dịch chuyển từ quả cầu B sang quả cầu A tạo thành dòng điện trong mạch. - Dòng điện này chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn, khi VA = VB thì không còn tồn tại dòng điện trong mạch. 2. Nguồn điện - Nguồn điện tạo và duy trì hiệu điện thế, có hai cực là cực dương (+) và cực âm (-). - Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó. - Để tạo ra các cực, trong nguồn điện phải có lực tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển chúng ra khỏi mỗi cực. - Việc tách electron ra khỏi nguyên tử không phải do lực điện thực hiện mà do các lực lạ. 3. Suất điện động của nguồn điện - Khi nối hai cực của nguồn điện bằng một vật dẫn tạo thành mạch kín, trong mạch có dòng điện do sự dịch chuyển của các electron tự do từ cực âm đến cực dương. - Bên trong nguồn điện, các hạt tải điện dương lại dịch chuyển từ cực âm đến cực dương dưới tác dụng của lực lạ. - Suất điện động ℰ của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện, đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó: ℰ = A/q. - Đơn vị của suất điện động là vôn, kí hiệu là V. - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó và cũng là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở. II. Ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn 1. Điện trở trong của nguồn - Trong mạch điện kín, dòng điện chạy qua mạch ngoài và bên trong nguồn điện. - Mỗi nguồn điện được đặc trưng bằng suất điện động ℰ và điện trở trong r của nguồn. - Hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn trong mạch kín luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn do nguồn điện đều có điện trở trong. - Nguyên nhân quan trọng nhất của hiệu ứng này là điện trở trong của nguồn điện. 2. Ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn - Để tưởng tượng nguồn điện lí tưởng, ta có thể tách điện trở trong ra bên ngoài nguồn. - Khi mắc nguồn điện với mạch ngoài bởi điện trở R, điện trở của mạch gồm điện trở mạch ngoài R nối tiếp với điện trở trong r. - Nguồn điện đã thực hiện công A trong khoảng thời gian t và nhiệt lượng toả ra ở điện trở ngoài R và điện trở trong r được tính bằng công thức Q = RI²t + rl²t. - Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp, nên ℰ = IR + Ir. - Độ giảm thể trên đoạn mạch được gọi là tích số của cường độ dòng điện với điện trở của đoạn mạch. - Suất điện động của nguồn điện bằng tổng các độ giảm thể ở mạch ngoài và mạch trong, có thể tính bằng công thức ℰ = U + Ir với U = IR là hiệu điện thế mạch ngoài. - Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế giữa hai cực dương và âm của nguồn điện. Sơ đồ tư duy về “Nguồn điện”
- Thu gọn
|














Danh sách bình luận