Bài 28. Protein trang 136, 137, 138 Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều

Quan sát hình 28.1 và cho biết những thực phẩm nào chứa nhiều protein.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 136 MĐ

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 136 SGK KHTN 9 Cánh diều

Quan sát hình 28.1 và cho biết những thực phẩm nào chứa nhiều protein. Protein là thành phần không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của con người. Vậy protein có cấu tạo và tính chất hóa học như thế nào?

Phương pháp giải:

Dựa vào hình 28.1

Lời giải chi tiết:

Những thực phẩm chứa protein là: trứng, thịt, cá, sữa

Protein là một chuỗi dài được tạo thành từ các amino acid.

CH tr 136 CH

Trả lời câu hỏi trang 136 SGK KHTN 9 Cánh diều

Nêu nhận xét về khối lượng phân tử của protein

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm của protein

Lời giải chi tiết:

Khối lượng phân tử của protein rất lớn, thường từ vài vạn đến vài triệu amu.

CH tr 136 CH

Trả lời câu hỏi trang 137 SGK KHTN 9 Cánh diều

Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử protein

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu tạo của protein

Lời giải chi tiết:

Protein có liên kết peptide (CO – NH) để liên kết các amino acid tạo thành chuỗi protein

CH tr 137 LT

Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 137 SGK KHTN 9 Cánh diều

Trong phân tử protein có một hay nhiều liên kết peptide?

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm của protein

Lời giải chi tiết:

Trong phân tử protein gồm nhiều liên kết peptide.

CH tr 137 TN

Trả lời câu hỏi Thí nghiệm trang 137 SGK KHTN 9 Cánh diều

Chuẩn bị

Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt.

Hóa chất: dung dịch lòng trắng trứng, dung dịch HCl 10%

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2ml dung dịch lòng trắng trứng

Nhỏ từng giọt (khoảng 5 – 6 giọt) dung dịch HCl 10% vào ống nghiệm thứ nhất.

Đun nóng ống nghiệm thứ hai

Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của protein

Lời giải chi tiết:

Hiện tượng:

Ống nghiệm 1: lòng trắng trứng tan dần trong nước tạo dung dịch đồng nhất

Ống nghiệm 2: lòng trắng trứng đông tụ thành chất trắng đục.

CH tr 137 VD

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 137 SGK KHTN 9 Cánh diều

Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên. Giải thích hiện tượng trên và cho biết thành phần chính của “gạch cua”.

Phương pháp giải:

Dựa vào phản ứng đông tụ protein

Lời giải chi tiết:

Vì gạch cua có chứa protein, trong quá trình nấu canh cua, protein đông tụ và nổi lên.

CH tr 138 TN

Trả lời câu hỏi Thí nghiệm trang 138 SGK KHTN 9 Cánh diều

Chuẩn bị:

Dụng cụ: đèn cồn, kẹp sắt

Hóa chất: sử dụng nguyên liệu lông gà, lông vịt,…

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

Dùng kẹp sắt kẹp lông gà rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn và quan sát

Mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra.

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của protein

Lời giải chi tiết:

Hiện tượng: lông gà cháy, có mùi khét đặc trưng

CH tr 138 VD

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 138 SGK KHTN 9 Cánh diều

Có hai tấm vải, một tấm dệt từ lụa tơ tằm, một tấm dệt từ sợi nylon. Nêu cách phân biệt hai tấm vải trên.

Phương pháp giải:

Dựa vào thành phần của tơ tằm và tơ sợi nylon

Lời giải chi tiết:

Tơ tằm có thành phần từ protein động vật nên khi đốt cháy có mùi khét đặc trưng

Nên có thể phân biệt tơ tằm và tơ sợi nylon.

CH tr 138 CH

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 138 SGK KHTN 9 Cánh diều

Protein có vai trò như thế nào đối với cơ thể người?

Phương pháp giải:

Dựa vào vai trò của protein đối với cơ thể người

Lời giải chi tiết:

Protein có trong mọi bộ phận của cơ thể người và đóng vai trò quan trọng đối với các hoạt động sống.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Tinh bột và cellulose - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
+

I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Tinh bột có công thức phân tử (C6H10O5)n là chất rắn, dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, nhưng tan một phần trong nước nóng tạo hệ keo gọi là hồ tinh bột.

- Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)m là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường.

- Tinh bột có nhiều ở hạt, củ và quả của cây, cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây.

- Tinh bột và cellulose được hình thành từ phản ứng quang hợp.

II. Tính chất hóa học

1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine

Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh tím, cellulose không có phản ứng màu với iodine.

2. Phản ứng thủy phân

Tinh bột và cellulose khi đun nóng trong dung dịch acid loãng bị thủy phân tạo ra glucose

III. Ứng dụng

1. Ứng dụng của tinh bột

Tinh bột là thức ăn quan trọng của người và nhiều động vật, là nguyên liệu của một số ngành công nghiệp.

 

2. Ứng dụng của cellulose

Cellulose là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và là nguồn thức ăn cho một số loại động vật.

 

IV. Sự tạo thành tinh bột và cellulose trong tự nhiên

Qúa trình quang hợp của cây xanh tạo ra tinh bột và cellulose.

 SƠ ĐỒ TƯ DUY

 

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close