Bài 25. Lipid và chất béo trang 124, 125, 126 Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều

Quan sát hình 25.1 và chỉ ra những loại thực phẩm giàu chất béo.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 124 MĐ

Trả lời câu hỏi Mở đầu trang 124 SGK KHTN 9 Cánh diều

Quan sát hình 25.1 và chỉ ra những loại thực phẩm giàu chất béo. Vậy chất béo là gì? Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế nào để có lợi ích cho sức khỏe?

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về lương thực, thực phẩm trong khoa học tự nhiên 6

Lời giải chi tiết:

Trong hình 25.1: các sản phẩm dầu ăn, lạc giàu chất béo. 

Chất béo là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi hữu cơ

Chất béo tham gia vào cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào, được tích lũy trong mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan trọng của cơ thể

CH tr 124 CH1

Trả lời câu hỏi 1 trang 124 SGK KHTN 9 Cánh diều

Trong tự nhiên lipid có ở đâu?

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm lipid

Lời giải chi tiết:

Trong tự nhiên, lipid có trong dầu mỡ, sáp, trong cơ thể con người.

CH tr 124 CH2

Trả lời câu hỏi 2 trang 124 SGK KHTN 9 Cánh diều

Lipid tan được trong các dung môi nào sau đây: nước, dầu hỏa, benzene?

Phương pháp giải:

Dựa vào trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của lipid

Lời giải chi tiết:

Lipid tan được trong dầu hỏa và benzene.

CH tr 124 CH3

Trả lời câu hỏi 3 trang 124 SGK KHTN 9 Cánh diều

Lipid tham gia cấu tạo nên bộ phận nào của tế bào?

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm của lipid

Lời giải chi tiết:

Lipid tham gia vào cấu tạo của màng tế bào.

CH tr 125 CH

Trả lời câu hỏi trang 125 SGK KHTN 9 Cánh diều

Quan sát các hình 25.3 và 25.4, nêu nhận xét về khả năng hòa tan của chất béo trong nước, xăng

Phương pháp giải:

Dựa vào hình 25.3 và 25.4

Lời giải chi tiết:

Dầu ăn không tan trong nước nhưng tan tốt trong xăng.

CH tr 125 LT1

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 125 SGK KHTN 9 Cánh diều

Viết công thức cấu tạo của một loại chất béo được tạo thành từ oleic acid (C17H33COOH) và glycerol.

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu tạo của chất béo

Lời giải chi tiết:

3C17H33COOH + C3H5(OH)3 \( \to \)(C17H33COO)3C3H5 + 3H2O

Vậy chất béo thu được là (C17H33COO)3C3H5 

CH tr 125 LT2

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 125 SGK KHTN 9 Cánh diều

Viết phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa xảy ra khi đun nóng dung dịch NaOH với chất béo sau:

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của chất béo

Lời giải chi tiết:

CH tr 126 CH1

Trả lời câu hỏi 1 trang 126 SGK KHTN 9 Cánh diều

Kể tên một số loại thực phẩm có chứa chất béo được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày.

Phương pháp giải:

Dựa vào trạng thái tự nhiên của chất béo

Lời giải chi tiết:

Một số thực phẩm có chứa chất béo sử dụng trong bữa ăn: dầu ăn, mỡ, lạc, vừng,…

CH tr 126 CH2

Trả lời câu hỏi 2 trang 126 SGK KHTN 9 Cánh diều

Theo khuyến nghị trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94g, đối với nữ là 53 – 79g. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân trong một tháng (30 ngày).

Phương pháp giải:

Dựa vào sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi cho sức khỏe

Lời giải chi tiết:

Tổng lượng chất béo của nam độ tuổi 15 – 19 trong 1 tháng là: 63.30 – 94.30 = 1890 – 2820 g

Tổng lượng chất béo của nữ độ tuổi 15 – 19 trong 1 tháng là: 53.30 – 79.30 = 1590 – 2370g

CH tr 126 VD

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 126 SGK KHTN 9 Cánh diều

Để có lợi cho sức khỏe, cần chú ý điều gì khi sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn hằng ngày?

Phương pháp giải:

Dựa vào sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi cho sức khỏe

Lời giải chi tiết:

Để đảm bảo có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:

+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp

+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết Lipid và chất béo - Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
+

I. Lipid

- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, dầu hỏa, benzene.

- Lipid gồm chất béo (dầu, mỡ), sáp,…

- Lipid có nhiều vai trò quan trọng về mặt sinh hoạt như: tham gia vào cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào.

II. Chất béo

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ trong thực vật, động vật.

Trong điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng (dầu), hoặc rắn (mỡ). Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước; tan trong xăng, dầu hỏa, benzene,…

2. Cấu tạo của chất béo

Chất béo là triester của glycerol với acid béo

Công thức tổng quát của chất béo được biểu diễn như sau: (RCOO)3C3H5.

3. Tính chất hóa học

Chất béo tác dụng với dung dịch kiềm NaOH, KOH tạo thành muối của acid béo và glycerol

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  \( \to \)  3RCOONa + C3H5(OH)3

Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.

4. Ứng dụng của chất béo

- Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. Chất béo tích lũy trong mô mỡ là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài cho cơ thế

- Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được sử dụng để điều chế glycerol, xà phòng và các loại sữa tắm.

5. Sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi cho sức khỏe

- Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày

- Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

 SƠ ĐỒ TƯ DUY

- Thu gọn

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close