Bài 8. Tốc độ chuyển động trang 45, 46, 47 Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thứcCó thể xác định sự nhanh, chậm của chuyển động bằng hai cách. Bạn A chạy 120 m hết 35 s. Bạn B chạy 140 m hết 40 s. Ai chạy nhanh hơn. Biết nữ vận động viên Việt Nam – Lê Tú Chinh đoạt Huy chương Vàng Seagames 2019 . Bạn A đi bộ từ nhà đến một siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu hỏi tr 45 MĐ
Lời giải chi tiết: Thương số \(\frac{s}{t}\) đặc trưng cho tính nhanh, chậm của chuyển động vì nó cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian. Câu hỏi tr 45 CH
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức thực tế. Lời giải chi tiết: Ví dụ: - Cách 1: Hai vận động viên xuất phát chạy cùng nhau, sau 10 phút, vận động viên nào chạy được quãng đường dài hơn tức là vận động viên đó chạy nhanh hơn. - Cách 2: Hai vận động viên thi chạy 100m. Vận động viên nào chạy về đích trước, tức vận động viên đó chạy nhanh hơn. Câu hỏi tr 46
Phương pháp giải: Sử dụng công thức: \(v = \frac{s}{t}\) Lời giải chi tiết: Tốc độ của bạn A là: \(v = \frac{{120}}{{35}} = \frac{{24}}{7} \approx 3,43\) Tốc độ của bạn B là: \(v = \frac{{140}}{{40}} = 3,5\) Vậy bạn B chạy nhanh hơn bạn A. Câu hỏi tr 47 CH 1
Phương pháp giải: Sử dụng các công thức: \(\left\{ \begin{array}{l}v = \frac{s}{t}\\t = \frac{s}{v}\\s = v.t\end{array} \right.\) Lời giải chi tiết: Tốc độ của vận động viên này là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{100}}{{11,54}} \approx 8,67\left( {m/s} \right)\) Câu hỏi tr 47 CH 2
Phương pháp giải: Sử dụng các công thức: \(\left\{ \begin{array}{l}v = \frac{s}{t}\\t = \frac{s}{v}\\s = v.t\end{array} \right.\) Lời giải chi tiết: Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{2,4}}{{4,8}} = 0,5\left( h \right) = 30\min \) Thời điểm bạn A đến siêu thị là: \(8h30\min \, + \,30\min \, = \,9h\) Vậy bạn A đến siêu thị lúc 9h. Câu hỏi tr 47 CH 3
Phương pháp giải: Sử dụng các công thức: \(\left\{ \begin{array}{l}v = \frac{s}{t}\\t = \frac{s}{v}\\s = v.t\end{array} \right.\) Lời giải chi tiết: Ta có: \(20\min = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}h\) Quãng đường từ nhà bạn B đến trường là: \(s = v.t = 12.\frac{1}{3} = 4\left( {km} \right)\) Vậy quãng đường từ nhà bạn B đến trường dài 4 km.
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết Tốc độ chuyển động - Khoa học tự nhiên 7
+
BÀI 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG I. Khái niệm tốc độ - Thương số \(\frac{s}{t}\) đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển động, gọi tắt là tốc độ. - Kí hiệu: v - Biểu thức: \(v = \frac{s}{t}\) - Cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động: + Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn. + Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn. II. Đơn vị đo tốc độ - Vì \(v = \frac{s}{t}\) nên đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
- 1 m/s = 3,6 km/h III. Bài tập vận dụng Bài tập: Một bạn đi từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà là lúc 6 h 30 phút, đến trường lúc 7 h. Biết quãng đường từ nhà bạn đó đến trường là 3 km. Tính tốc độ của bạn đó ra km/h và m/s. Tóm tắt s = 3 km t = 7 h – 6 h 30 phút = 30 phút = 0,5 h v = ? Phương pháp giải: Biểu thức tính tốc độ: \(v = \frac{s}{t}\) Lời giải chi tiết: Tốc độ của bạn đó là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{3}{{0,5}} = 6(km/h)\) => \(v = \frac{6}{{3,6}} \approx 1,67(m/s)\) Sơ đồ tư duy về Tốc độ chuyển động
- Thu gọn
|








Danh sách bình luận