Bài 4.16 trang 15 SBT Vật lí 6

Giải bài 4.16 trang 15 sách bài tập vật lí 6. Hình 4.1 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng

Quảng cáo

Đề bài

Hình 4.1 Mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng?

A. \(V =200c{m^3}\).              B. \(V =75c{m^3}\).             

C.\(V =60c{m^3}\).                 D. \(V =50c{m^3}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức tính thể tích vật rắn không thấm nước: \({V_v} = {V_{v + n}} - {V_n}\)

Lời giải chi tiết

Theo thí nghiệm hình 4.1

Vì thể tích ban đầu khi chưa có hòn đá là \(V_{n} = 150 cm^3\).

Thể tích của nước và hòn đá sau khi thả hòn đá vào nước là \(V_{n+v} = 200cm^3\).

Vậy thể tích của hòn đá là:

\({V_v} = {V_{v + n}} - {V_n}= 200 -150 = 50c{m^3}\)

Chọn D.

Loigiaihay.com

  • Bài 4.17 trang 15 SBT Vật lí 6

    Giải bài 4.17 trang 15 sách bài tập vật lí 6. Hình vẽ 4.2 mô tả thí nghiệm đo thể tích của một hòn đá. Kết quả ghi thể tích của hòn đá trong trường hợp nào sau đây là đúng?

  • Bài 4.18 trang 15 SBT Vật lí 6

    Giải bài 4.18 trang 15 sách bài tập vật lí 6. Trò chơi ô chữ. Khi đo thể tích vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ, người ta phải dùng tới bình này

  • Bài 4.15 trang 14 SBT Vật lí 6

    Giải bài 4.15 trang 14 sách bài tập vật lí 6. Ba bạn Đông, An, Bình cùng tiên hành đo thể tích của một chiếc hộp sắt rỗng

  • Bài 4.14 trang 14 SBT Vật lí 6

    Giải bài 4.14 trang 14 sách bài tập vật lí 6. Hãy mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ

  • Bài 4.13 trang 14 SBT Vật lí 6

    Giải bài 4.13 trang 14 sách bài tập vật lí 6. Một bình chia độ có GHĐ 100cm3 và ĐCNN 1cm3 chứa nước tới vạch số 50

Quảng cáo
list
close
Gửi bài