Đề thi vào 10 môn Văn Lạng Sơn năm 2026Tải vềPHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc bài thơ sau: MẸ Viễn Phương¹ Con nhớ ngày xưa mẹ hát: ... “Hoa sen lặng lẽ dưới đầm Hương hoa dịu dàng bát ngát Thơm tho không gian, thời gian”... Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Tải về
Đề thi PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc bài thơ sau: MẸ Viễn Phương¹ Con nhớ ngày xưa mẹ hát: ... “Hoa sen lặng lẽ dưới đầm Hương hoa dịu dàng bát ngát Thơm tho không gian, thời gian”...
Mẹ nghèo như đóa hoa sen Tháng năm âm thầm lặng lẽ, Giọt máu hòa theo dòng lệ Hương đời mẹ ướp cho con.
Khi con thành đóa hoa thơm Đời mẹ dắt lay chiếc bóng Con đi... chân trời gió lộng Mẹ về... nắng quái² chiều hôm Sen đã tàn sau mùa hạ Mẹ cũng lìa xa cõi đời, Sen tàn rồi sen lại nở Mẹ thành ngôi sao trên trời. (https://www.thivien.net) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ trên. Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra tên loài hoa được nhắc đến trong bài thơ. Câu 3. (1,0 điểm) Trình bày cách hiểu của em về những dòng thơ: Khi con thành đóa hoa thơm Đời mẹ dắt lay chiếc bóng Câu 4. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: Mẹ nghèo như đóa hoa sen Câu 5. (1,0 điểm) Em hãy rút ra một bài học cho bản thân sau khi đọc bài thơ và nêu ý nghĩa của bài học đó (trình bày 05-07 dòng). PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 6. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người mẹ trong hai khổ thơ sau: Mẹ nghèo như đóa hoa sen Tháng năm âm thầm lặng lẽ, Giọt máu hòa theo dòng lệ Hương đời mẹ ướp cho con. Khi con thành đóa hoa thơm Đời mẹ dắt lay chiếc bóng Con đi... chân trời gió lộng Mẹ về... nắng quái chiều hôm (Trích Mẹ, Viễn Phương, https://www.thivien.net) Câu 7. (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề tự học của học sinh hiện nay. Đáp án I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Thể thơ 6 chữ Câu 2. Loài hoa được nhắc đến trong bài thơ: hoa sen Câu 3. Khi con trưởng thành, thành công và tỏa sáng trong cuộc đời thì mẹ đã già yếu, sức khỏe dần hao mòn theo năm tháng. Hình ảnh “lắt lay chiếc bóng” cho thấy sự cô đơn, nhỏ bé và nhọc nhằn của mẹ ở tuổi xế chiều. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm xúc động, biết ơn sâu sắc trước công lao và tình yêu thương bao la của mẹ. Câu 4. - So sánh: “Mẹ” ví với “đoá hoa sen” - Tác dụng: + Giúp hình ảnh người mẹ trở nên sinh động, gợi cảm, gây xúc động mạnh cho người đọc và tăng sức biểu cảm cho lời thơ. + Làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn cao quý của người mẹ. Dù cuộc sống có nghèo khó, vất vả ("mẹ nghèo") nhưng tâm hồn mẹ vẫn thanh cao, thuần khiết và tỏa hương thơm ngát cho đời giống như loài hoa sen "gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn". + Qua đó thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả đối với mẹ. Câu 5. - Bài học: cần phải yêu thương, kính trọng và biết ơn mẹ. - Ý nghĩa: Mẹ đã hi sinh cả cuộc đời để chăm lo, nuôi dưỡng con khôn lớn nên mỗi người con cần sống tốt, chăm ngoan và quan tâm đến mẹ nhiều hơn. Chúng ta cần biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng và sống có trách nhiệm hơn với gia đình. II. VIẾT Câu 6. 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân đoạn a. Hình ảnh người mẹ nghèo khó, lam lũ - Biện pháp so sánh gợi cuộc đời mẹ thanh cao, giản dị mà đầy nhọc nhằn. - “Tháng năm âm thầm lặng lẽ”: Cuộc đời mẹ trôi qua trong hi sinh, chịu đựng. Mẹ sống lặng thầm, không than vãn. b. Sự hi sinh lớn lao và tình yêu thương của mẹ - “Giọt máu hòa theo dòng lệ”: Gợi nỗi đau, sự vất vả, những hi sinh đến tận cùng của mẹ dành cho con. - “Hương đời mẹ ướp cho con”: Mẹ dành tất cả những điều đẹp đẽ nhất để nuôi dưỡng con nên người. c. Nỗi xót xa trước sự già nua của mẹ - “Đời mẹ lắt lay chiếc bóng”: Hình ảnh gợi sự già yếu, mong manh của mẹ theo thời gian. - Đối lập: “Con đi… chân trời gió lộng” >< “Mẹ về… nắng quái chiều hôm” + Gợi niềm thương yêu, day dứt và lòng biết ơn sâu sắc của người con. d. Nghệ thuật - Hình ảnh thơ giàu sức gợi. - Ngôn ngữ giản dị mà giàu cảm xúc. - Biện pháp so sánh, đối lập, ẩn dụ được sử dụng hiệu quả. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận Câu 7. 1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân bài a. Giải thích - Tự học là quá trình chủ động tìm tòi, tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng bằng ý thức và nỗ lực của bản thân mà không phụ thuộc hoàn toàn vào thầy cô hay cha mẹ. b. Phân tích, chứng minh - Vai trò, ý nghĩa của tự học + Giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức: Hiểu bài sâu hơn, ghi nhớ lâu hơn và biết tự tìm cách giải quyết vấn đề. + Rèn luyện nhiều phẩm chất cần thiết: Tính tự giác, tinh thần trách nhiệm, kiên trì, chủ động, sáng tạo. + Giúp thích nghi với xã hội hiện đại: Kiến thức luôn thay đổi, người biết tự học sẽ dễ thành công và phát triển bản thân lâu dài. - Thực trạng tự học của học sinh hiện nay + Nhiều học sinh biết chủ động học online, tìm tài liệu, lập kế hoạch học tập; Biết khai thác công nghệ phục vụ việc học. - Bên cạnh đó vẫn còn nhiều học sinh học đối phó, phụ thuộc vào thầy cô; Dễ xao nhãng bởi điện thoại, mạng xã hội, trò chơi điện tử; Chưa có phương pháp học tập khoa học. - Nguyên nhân + Thiếu mục tiêu học tập rõ ràng. + Chưa có ý thức tự giác. + Sự tác động của môi trường giải trí. + Gia đình và nhà trường đôi khi còn áp đặt hoặc bao bọc quá mức. - Giải pháp + Học sinh: Xây dựng mục tiêu học tập rõ ràng; Lập kế hoạch học tập hợp lí; Chủ động đọc sách, tìm tòi kiến thức. Hạn chế phụ thuộc vào mạng xã hội, thiết bị điện tử. + Gia đình: Quan tâm, động viên, tạo môi trường học tập tích cực. + Nhà trường: Đổi mới phương pháp dạy học. Khuyến khích tư duy độc lập và khả năng tự nghiên cứu. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận
|







Danh sách bình luận