Đề thi vào 10 môn Văn Huế năm 2026

Tải về

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc bài thơ sau: Nói với con về bà ngoại Tuyết Nga Con sẽ như giọt nắng trước hiên bà mùa đông

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Nói với con về bà ngoại

Tuyết Nga

Con sẽ như giọt nắng

trước hiên bà mùa đông

 

Giọt nắng tìm kim

giọt năng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng í eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

 

Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn

đánh đổ ông trăng xuống nơi đáy nước

trán sưng u và áo quần lấm láp

rón rên leo lên ôm gồi ngủ vờ

 

Con sẽ như ...

như chú cún còi

ăn một bát cơm hết ba chuyện cổ

hạt dẻ, thảm bay, đèn thần, chối quý

thế giới thần tiên nấp phía lưng bà

 

"Bà yêu con không", "con sẽ là gì"

đôi mắt thỏ nâu suốt ngày hỏi mẹ.

 

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

bà gửi cho con hoa trái mùa thu

đàn ong tháng Ba

ông trăng tháng Sáu

bà gửi cho con

và câu hát ...

mai con lớn rồi

vẫn đầy đủ yêu thương.

(Thơ cho tuổi thơ, Vũ Nho, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr. 191-192)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,75 điểm): Xác định đề tài của bài thơ.

Câu 2 (0,75 điểm): Trong bài thơ, con được so sánh với những gì?

Câu 3 (1,0 điểm):

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa

nhưng bà yêu con từ xửa từ xưa

Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau:

Giọt nắng tìm kim

giọt nắng quét nhà

giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa

giọt nắng i eo theo bà đi chợ

lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

Câu 5 (0,5 điểm): Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ?

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 300 chữ) phân tích tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại ở phần Đọc hiểu.

Câu 2 (4,0 điểm):

Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành “bệnh".

Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao?

Hãy viết bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về vấn đề trên.

Đáp án

Phần

Câu

Hướng dẫn giải

Đọc hiểu

Câu 1.

(0,5 điểm)

Đề tài của bài thơ là: tình cảm gia đình.

Câu 2.

(0,5 điểm)

- Trong bài thơ, con được so sánh với:

“giọt nắng”, 

“chú mèo nhỏ cuối vườn”, 

“chú cún còi”.

Câu 3. 

(1,0 điểm)

Nội dung hai câu thơ: câu thơ cho thấy dù người bà đã mất trước khi cháu ra đời nhưng tình yêu thương của bà vẫn luôn hiện hữu. Tình cảm ấy được gửi gắm qua những điều đẹp đẽ của quê hương, tuổi thơ và qua lời kể của mẹ. Hai dòng thơ thể hiện tình bà cháu thiêng liêng, sâu nặng.

Câu 4.

(1,0 điểm)

HS có thể lựa chọn biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc nhân hoá và phân tích tác dụng. Sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “giọt nắng”. 

- Tác dụng: 

+ Làm cho nhịp thơ trở nên nhẹ nhàng, giàu cảm xúc. 

+ Nhấn mạnh hình ảnh đứa cháu nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, ấm áp như ánh nắng. 

+ Qua đó thể hiện tình yêu thương, sự nâng niu trìu mến của người mẹ khi nói với con về những kỉ niệm đẹp bên bà ngoại.

Câu 5.

(1,0 điểm)

Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề "Nói với con về bà ngoại" rất hay, giản dị và giàu ý nghĩa. 

- Nhan đề đã ó thiết lập một cuộc trò chuyện, thủ thỉ đầy dịu dàng giữa mẹ và con. 

- Nhan đề định hình toàn bộ mạch cảm xúc của bài thơ: một lời nhắn nhủ, kết nối thế hệ, giúp đứa con dù chưa từng gặp bà vẫn cảm nhận được hơi ấm, tình yêu thương và cội nguồn sinh dưỡng của mình.

- Nhan đề góp phần thể hiện chủ đề bài thơ: ca ngợi tình cảm gia đình thiêng liêng, đặc biệt là tình yêu thương của bà dành cho cháu dù bà không còn nữa.

Viết

Câu 1.

(2,0 điểm)

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

2. Thân đoạn

- Người mẹ vẽ ra tuổi thơ đẹp đẽ bên bà ngoại cho con. Người mẹ muốn truyền cho con cảm giác ấm áp của tình thân gia đình.

- Người mẹ bộc lộ nỗi nhớ thương và lòng biết ơn sâu sắc đối với bà ngoại:

+ Câu hỏi: “Bà yêu con không?” của con gợi nỗi nhớ da diết của người mẹ dành cho bà.

+ “Dù con sinh ra bà đã không còn nữa” nhưng tình yêu của bà vẫn hiện hữu: “bà gửi cho con hoa trái mùa thu”, “đàn ong tháng Ba”, “ông trăng tháng Sáu”

=> Người mẹ cảm nhận tình yêu của bà vẫn luôn chở che, nâng đỡ các thế hệ sau. Thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn và sự kính yêu đối với bà ngoại.

- Người mẹ gửi gắm tình yêu thương dành cho con

+ Người mẹ kể chuyện về bà bằng giọng thơ dịu dàng, tha thiết. Qua đó, mẹ muốn con hiểu về cội nguồn gia đình, biết trân trọng tình thân và sống biết yêu thương mọi người.

+ Câu thơ cuối: “mai con lớn rồi / vẫn đầy đi yêu thương” thể hiện mong ước con sẽ lớn lên trong sự nuôi dưỡng của tình yêu thương gia đình.

- Nghệ thuật: thể thơ tự do, sử dụng biện pháp điệp ngữ, nhân hoá; giọng thơ chân thành, tha thiết,…

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.

Câu 2.

(4,0 điểm)

I. Mở bài

- Dẫn dắt vấn đề nghị luận.

- Đưa ra quan điểm cá nhân: Đồng ý với nhận định: “Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành ‘bệnh’.”

II. Thân bài

1. Giải thích vấn đề

- “Trì hoãn” là thái độ chậm trễ, né tránh hoặc để công việc sang thời điểm khác dù biết cần phải hoàn thành.

- “Tật xấu” là thói quen chưa tốt nhưng vẫn có thể thay đổi.

- “Bệnh” ở đây không chỉ là bệnh về thể chất mà là cách nói ẩn dụ chỉ trạng thái trì hoãn nghiêm trọng khiến con người mất kiểm soát bản thân ảnh hưởng lớn đến học tập, công việc và cuộc sống.

=> Nhận định muốn nhấn mạnh: Nếu không sửa chữa, thói quen trì hoãn sẽ dần trở nên nguy hiểm và khó khắc phục.

2. Vì sao nói thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành ‘bệnh.

- Khi trì hoãn trở thành thói quen lâu dài con người khó kiểm soát hành động của bản thân, luôn sống trong trạng thái chần chừ, né tránh.

- Người mắc “bệnh trì hoãn” sẽ mang tâm lý: Biết việc cần làm nhưng vẫn không làm và luôn cảm thấy hối hận nhưng khó thay đổi.

- “Bệnh trì hoãn” âm thầm phá hủy sự tự tin, ý chí, cơ hội thành công của con người.

3. Hậu quả của “bệnh trì hoãn”

Công việc chồng chất, áp lực tăng cao. Kết quả học tập và làm việc giảm sút, mất nhiều cơ hội trong cuộc sống.

- Hình thành lối sống thiếu trách nhiệm, dễ rơi vào căng thẳng, mệt mỏi.

- Làm giảm hiệu quả công việc tập thể, ảnh hưởng đến những người xung quanh.

- Gây ra lối sống chậm chạp, thiếu tích cực.

4. Giải pháp khắc phục

- Rèn luyện tính kỉ luật.

+ Lập kế hoạch học tập và làm việc rõ ràng, hoàn thành công việc theo thứ tự ưu tiên.

+ Chia mục tiêu lớn thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện.

- Hạn chế phụ thuộc vào điện thoại, mạng xã hội.

- Luyện tập thói quen: làm ngay, đúng giờ, đúng kế hoạch.

- Gia đình cần nhắc nhở, động viên con em.

- Nhà trường cần giáo dục học sinh về tinh thần trách nhiệm và quản lí thời gian. Tạo môi trường học tập tích cực, chủ động.

(HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp)

5. Mở rộng – phản đề

- Phê phán những người sống lười biếng, luôn trì hoãn công việc.

- Tuy nhiên, cần phân biệt trì hoãn với việc: cân nhắc kĩ lưỡng, chuẩn bị cẩn thận trước khi hành động.

- Con người cần biết nghỉ ngơi hợp lí nhưng không được biến nó thành cái cớ để trì hoãn.

III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.

Tải về

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close