Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội năm 2026Tải vềI. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: TRĂNG TRONG RỪNG VÀ NHỮNG ĐỨA TRẺ Thanh Thảo(*) Những đứa trẻ chưa từng ra biển Nào thấy trăng trên sóng biển mênh mang Chưa được lớn lên ở đồng bằng Để ca múa dưới vầng trăng nguyên vẹn Cũng chưa sống giữa phố phường bừng ánh điện Nói mùa trăng để bị lãng quên… Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Tải về
Đề thi I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: TRĂNG TRONG RỪNG VÀ NHỮNG ĐỨA TRẺ Thanh Thảo(*) Những đứa trẻ chưa từng ra biển Nào thấy trăng trên sóng biển mênh mang Chưa được lớn lên ở đồng bằng Để ca múa dưới vầng trăng nguyên vẹn Cũng chưa sống giữa phố phường bừng ánh điện Nói mùa trăng để bị lãng quên…
Những đứa trẻ ở rừng Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá Những vệt ngời nho nhỏ Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi” Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi” Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi” Những vệt ngời nho nhỏ Những vệt ngời nho nhỏ Giữa rừng già Trăng bé thế thôi… (Thanh Thảo, tác phẩm Văn học được Giải thưởng Nhà nước, NXB Hội Nhà văn, 2015) (*) Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ngãi. Ông được Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001 Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên và nêu một dấu hiệu nhận biết thể thơ đó. Câu 2 (0,5 điểm). Ghi lại hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu. Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ: “Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao” Câu 4 (1,0 điểm). Lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối có ý nghĩa gì? Câu 5 (1,0 điểm). “Những đứa trẻ ở rừng” đón “trăng rằm qua kẽ lá” và “long lanh”, chúng chưa từng được ra biển để thấy “trăng trên sóng biển mênh mang”. Theo em, bằng lòng với cuộc sống hiện tại hay dần dần khám phá những chân trời mới, trải nghiệm nào đáng giá hơn? Hãy nêu lựa chọn của em và lí giải vì sao (trình bày trong khoảng 5-7 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ sau: “Những đứa trẻ ở rừng Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá Những vệt ngời nho nhỏ Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ”
“Trăng tròn ơi xuống đây chơi” Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?” Câu 2 (4,0 điểm) Xã hội hiện đại cần nhiều hơn sự gắn kết nhưng một số bạn trẻ lại đang dần mất đi sự kết nối với cuộc sống xung quanh mình. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) để xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng trên. Đáp án I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phương pháp: Quan sát số tiếng ở các dòng thơ. Nếu số tiếng ở mỗi dòng không đều nhau, cách ngắt nhịp linh hoạt thì đó là thơ tự do. Lời giải chi tiết: - Thể thơ tự do - Dấu hiệu: số chữ trong các dòng thơ không đều nhau, nhịp thơ ngắt linh hoạt,… Câu 2. Phương pháp: Đọc khổ thơ đầu, xác định những từ ngữ gọi tên các sự vật thuộc thiên nhiên. Lời giải chi tiết: Hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu: biển, trăng,… Câu 3. Phương pháp: Chỉ ra hình ảnh được nhân hóa, nêu đặc điểm của con người được gán cho sự vật và phân tích tác dụng đối với nội dung, cảm xúc. Lời giải chi tiết: - Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hình ảnh: “gương mặt dịu lành”. - Tác dụng: + Làm cho hình ảnh trăng trở nên gần gũi, sinh động, có tâm hồn như một con người. + Thể hiện vẻ đẹp hiền hòa, thân thiện của ánh trăng đối với những đứa trẻ nơi rừng núi. + Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên. Câu 4. Phương pháp: Tìm ý nghĩa của lời gọi trong mạch cảm xúc của bài thơ, liên hệ với hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật. Lời giải chi tiết: Lời gọi trăng "Trăng tròn ơi xuống đây chơi" trong khổ thơ cuối mang ý nghĩa: - Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng và khát khao kết bạn, vui chơi với tự nhiên của những đứa trẻ nơi rừng già. - Biểu thị niềm khao khát cháy bỏng về một thế giới rộng lớn, trọn vẹn và tươi đẹp hơn. Câu 5. Phương pháp: Đọc kĩ yêu cầu của đề, nêu rõ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra. Lí giải bằng những lí lẽ phù hợp, có sức thuyết phục Lời giải chi tiết: - Lựa chọn dấn thân để khám phá những chân trời mới. - Vì: Bởi vì mỗi trải nghiệm mới đều giúp con người mở rộng hiểu biết, học hỏi thêm nhiều điều bổ ích và trưởng thành hơn. Nếu chỉ bằng lòng với cuộc sống hiện tại, chúng ta có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Tuy nhiên, việc khám phá cần đi đôi với sự chuẩn bị và trách nhiệm. Khi dám bước ra khỏi vùng an toàn, con người sẽ tích lũy được kinh nghiệm quý giá và làm cho cuộc sống trở nên phong phú, ý nghĩa hơn. II. VIẾT Câu 1. Phương pháp: Xác định hình ảnh trung tâm cần phân tích; làm rõ hoàn cảnh, vẻ đẹp tâm hồn của những đứa trẻ qua các chi tiết, hình ảnh và biện pháp nghệ thuật; khái quát ý nghĩa. Lời giải chi tiết: 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân đoạn - Những đứa trẻ gắn bó với thiên nhiên núi rừng: “Ở rừng”, “đón trăng rằm qua kẽ lá”: Không gian thiên nhiên trong trẻo, bình yên, gần gũi, nhưng cuộc sống khó khăn, trẻ em chịu nhiều thiệt thòi. - Những đứa trẻ mang vẻ đẹp hồn nhiên, ngây thơ, giàu trí tưởng tượng: + Đôi mắt trong trẻo, đầy niềm vui và sự háo hức trước vẻ đẹp thiên nhiên: “Những vệt ngời nho nhỏ”, “đôi mắt ngây thơ” + “Trăng tròn ơi xuống đây chơi”: nhân hóa vầng trăng như người bạn thân thiết thể hiện sự hồn nhiên, tâm hồn giàu trí tưởng tượng của trẻ thơ. - Khát vọng khám phá thế giới: “Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?” => Khát khao được vui chơi, học hỏi, khám phá, trải nghiệm thế giới. - Nghệ thuật: + Thể thơ tự do, ngắt nhịp linh hoạt. + Hình ảnh thơ giàu ý nghĩa. + Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: nhân hóa, câu hỏi tu từ … + .. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. Câu 2. Phương pháp: Xác định đúng vấn đề nghị luận; giải thích thực trạng và nguyên nhân; phân tích hậu quả; đề xuất các giải pháp khả thi; khẳng định ý nghĩa của việc xây dựng những kết nối tích cực và liên hệ bản thân. Lời giải chi tiết: I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận II. Thân bài 1. Giải thích - Kết nối là những mối quan hệ mang lại sự thấu hiểu, chia sẻ, hỗ trợ và giúp con người phát triển tốt hơn. - Mất kết nối là tình trạng sống khép kín, thờ ơ với mọi người và môi trường xung quanh. => Nhiều bạn trẻ lại đang dần xa rời các mối quan hệ thực tế, thiếu sự gắn kết với gia đình, bạn bè và cộng đồng. 2. Thực trạng và nguyên nhân - Người trẻ ngày nay dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, ngại giao tiếp trực tiếp. Từ đó hình thành việc thiếu quan tâm tới gia đình và cộng đồng, sống trong “thế giới riêng”. - Nguyên nhân xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, áp lực học tập, công việc. Người trẻ thiếu kỹ năng giao tiếp và chia sẻ cảm xúc, … 3. Giải pháp - Bản thân mỗi người cần: + Chủ động trò chuyện, lắng nghe và chia sẻ với người khác. + Hạn chế phụ thuộc vào điện thoại, mạng xã hội. + Rèn luyện kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. + Dành thời gian cho gia đình mỗi ngày. - Nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa. Khuyến khích học sinh tham gia câu lạc bộ, hoạt động tập thể. Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp. - Gia đình cần quan tâm, lắng nghe con cái, tạo không khí gắn kết giữa các thành viên. Dành thời gian sinh hoạt chung. - Xã hội tăng cường các hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, xây dựng môi trường sống tích cực, nhân văn nhằm lan tỏa những giá trị tốt đẹp. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp. 4. Mở rộng vấn đề - Phê phán những người sống thờ ơ, vô cảm, chỉ quan tâm đến bản thân. - Khẳng định kết nối không chỉ là số lượng bạn bè mà quan trọng là sự chân thành và giá trị của các mối quan hệ. III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
|







Danh sách bình luận