Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 5Thường ngày, cứ mỗi buổi chiều đi học về, Duy lại chạy ngay ra sân bóng để chơi với các bạn cùng khu phố. Nhiều lần, Duy mải chơi đến tận chiều muộn cũng không về. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đề bài A. Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định. II. Đọc thầm văn bản sau: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Thường ngày, cứ mỗi buổi chiều đi học về, Duy lại chạy ngay ra sân bóng để chơi với các bạn cùng khu phố. Nhiều lần, Duy mải chơi đến tận chiều muộn cũng không về. Mẹ phải ra gọi mãi thì Duy mới chịu về tắm rửa và ăn cơm. Hôm nay, ở trên lớp, cô giáo dạy lớp Duy bài học “Làm việc thật là vui”. Khi học xong bài học, Duy thấy rằng bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc nhỏ trong nhà để giúp đỡ gia đình. Ngoài ra, cô giáo cũng giảng cho cả lớp nghe lời dạy thiếu nhi của Bác Hồ mà Duy nhớ mãi. Đó là câu: “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình.". Thế là từ hôm đó, Duy chỉ chơi đá bóng một chút rồi về. Sau đó, Duy ra ngoài vườn nhổ cỏ, bắt sâu cùng bà, cùng ông tưới nước cho vườn hoa, nhặt rau và quét nhà giúp mẹ. Cả nhà đều vui mừng vì Duy đã chăm ngoan hơn và lớn khôn từng ngày. Theo Quyền Quý Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Mỗi buổi chiều đi học về, Duy thường làm gì? A. Ra ngoài vườn nhổ cỏ giúp ông bà. B. Chạy lên phòng để học bài. C. Ra sân bóng để chơi với các bạn. D. Về nhà giúp mẹ nấu cơm. Câu 2. Khi cô giáo dạy bài “Làm việc thật là vui”, Duy nhận thấy điều gì? A. Bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc nhỏ để giúp đỡ gia đình. B. Bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc lớn để giúp đỡ gia đình. C. Bạn nhỏ trong bài có thể làm được nhiều việc giống người lớn. D. Bạn nhỏ trong bài chưa thể làm được việc gì. Câu 3. Sau buổi học đó, Duy đã thay đổi như thế nào? A. Duy cùng bà nhổ cỏ, bắt sâu và cùng ông tưới nước cho vườn hoa. B. Duy chỉ chơi đá bóng một lúc rồi về. C. Duy giúp mẹ nhặt rau và quét nhà. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 4. Em sẽ làm gì để thực hiện lời dạy “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình” của Bác Hồ? Câu 5. Em hãy nối câu văn với kiểu câu phù hợp:
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ không cùng loại với các từ ở mỗi nhóm sau: a) Nhân hậu / tốt bụng / giúp đỡ / hiền lành. b) Vui mừng / sung sướng / vui sướng / chúc mừng. Câu 7. Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống: a) Những người nghệ nhân làm gốm cần có đầu óc sáng tạo ( ) b) Các bạn học sinh cần phải làm gì để có một sức khoẻ tốt ( ) Câu 8: Em hãy: a) Nói lời đề nghị bạn cho mượn quyển sách: b) Nói lời an ủi khi bạn làm bài chưa tốt: B. Kiểm tra viết 1. Nghe viết Thăm ruộng (trích) Yến dạo bước trên ruộng lúa, cảm nhận gió mát và hương lúa chín ngọt ngào. Tiếng chim hót vang lên trong không gian yên tĩnh. Gặp những người nông dân chăm chỉ đang cặm cụi gieo mạ, Yến dừng lại hỏi thăm, lắng nghe họ kể về cuộc sống nơi đây. Theo Uyển Ly 2. Viết 4 - 5 câu kể về công việc của một người mà em biết. -------- Hết -------- Lời giải HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
A. Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng II. Đọc thầm văn bản sau: Câu 1. Mỗi buổi chiều đi học về, Duy thường làm gì? A. Ra ngoài vườn nhổ cỏ giúp ông bà. B. Chạy lên phòng để học bài. C. Ra sân bóng để chơi với các bạn. D. Về nhà giúp mẹ nấu cơm. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Mỗi buổi chiều đi học về, Duy thường ra sân bóng để chơi với các bạn. Đáp án C. Câu 2. Khi cô giáo dạy bài “Làm việc thật là vui”, Duy nhận thấy điều gì? A. Bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc nhỏ để giúp đỡ gia đình. B. Bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc lớn để giúp đỡ gia đình. C. Bạn nhỏ trong bài có thể làm được nhiều việc giống người lớn. D. Bạn nhỏ trong bài chưa thể làm được việc gì. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Khi cô giáo dạy bài “Làm việc thật là vui”, Duy nhận thấy bạn nhỏ trong bài đã làm được rất nhiều việc nhỏ để giúp đỡ gia đình. Đáp án A. Câu 3. Sau buổi học đó, Duy đã thay đổi như thế nào? A. Duy cùng bà nhổ cỏ, bắt sâu và cùng ông tưới nước cho vườn hoa. B. Duy chỉ chơi đá bóng một lúc rồi về. C. Duy giúp mẹ nhặt rau và quét nhà. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Phương pháp giải: Em đọc đoạn cuối để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Sau buổi học đó, Duy đã ra ngoài vườn nhổ cỏ, bắt sâu cùng bà, cùng ông tưới nước cho vườn hoa, nhặt rau và quét nhà giúp mẹ. Đáp án D. Câu 4. Em sẽ làm gì để thực hiện lời dạy “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình” của Bác Hồ? Phương pháp giải: Em kể về những việc em có thể làm để giúp đỡ bố mẹ, thầy cô, bạn bè. Lời giải chi tiết: Em sẽ giúp đỡ bố mẹ những công việc nhà vừa sức của mình như quét nhà, dọn dẹp. Câu 5. Em hãy nối câu văn với kiểu câu phù hợp:
Phương pháp giải: Em dựa vào nội dung câu để xác định kiểu câu. Lời giải chi tiết:
Câu 6. Gạch dưới từ ngữ không cùng loại với các từ ở mỗi nhóm sau: a) Nhân hậu / tốt bụng / giúp đỡ / hiền lành. b) Vui mừng / sung sướng / vui sướng / chúc mừng. Phương pháp giải: Em xác định từ loại của các từ để tìm từ không cùng nhóm. Lời giải chi tiết: a) Nhân hậu / tốt bụng / giúp đỡ / hiền lành. Từ “nhân hậu, tốt bụng, hiền lành” là từ chỉ đặc điểm; còn từ “giúp đỡ” là từ chỉ hoạt động. b) Vui mừng / sung sướng / vui sướng / chúc mừng. Từ “vui mừng, vui sướng, sung sướng” là từ chỉ đặc điểm; còn từ “chúc mừng” là từ chỉ hoạt động. Câu 7. Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống: a) Những người nghệ nhân làm gốm cần có đầu óc sáng tạo ( ) b) Các bạn học sinh cần phải làm gì để có một sức khoẻ tốt ( ) Phương pháp giải: Em dựa vào nội dung câu để điền dấu kết thúc câu phù hợp. Lời giải chi tiết: a) Những người nghệ nhân làm gốm cần có đầu óc sáng tạo ( . ) b) Các bạn học sinh cần phải làm gì để có một sức khoẻ tốt ( ? ) Câu 8: Em hãy: a) Nói lời đề nghị bạn cho mượn quyển sách: b) Nói lời an ủi khi bạn làm bài chưa tốt: Phương pháp giải: Em sử dụng từ ngữ và dấu câu phù hợp để viết câu theo yêu cầu. Lời giải chi tiết: a) Cậu cho mình mượn quyển sách Toán nhé! b) Cậu đừng buồn, nhất định lần sau cậu sẽ làm tốt hơn. B. Kiểm tra viết 1. Nghe viết HS viết khoảng 65 chữ - Đúng kiểu chữ, cỡ chữ - Đúng tốc độ, đúng chính tả - Trình bày sạch đẹp 2. Viết 4 - 5 câu kể về công việc của một người mà em biết. Phương pháp giải: Em dựa vào các gợi ý sau để viết đoạn văn: - Giới thiệu công việc của người mà em muốn kể. - Giới thiệu nơi làm việc của người đó. - Nêu lợi ích của công việc đó. - Nêu suy nghĩ của em về công việc đó. - Nêu suy nghĩ của em về người làm công việc đó. Lời giải chi tiết: Bài tham khảo 1: Dì của em tên là Mai Lan, dì làm kế toán trưởng cho một công ty ở thành phố. Hàng ngày dì phải làm việc với rất nhiều giấy tờ và những con số. Nhất là vào những ngày cuối tháng, dì phải xử lí rất nhiều công việc, có khi đến khuya dì vẫn phải cặm cụi làm cho xong việc. Dì của em là kế toán nên dì có khả năng tính toán rất nhanh, dì làm việc gì cũng rất cẩn thận. Em mơ ước sau này sẽ trở thành một kế toán giỏi như dì Mai Lan. Bài tham khảo 2: Mẹ em là giáo viên môn Ngữ văn. Ngày nào cũng vậy, đúng 8 giờ tối mẹ em sẽ ngồi soạn giáo án để chuẩn bị cho bài dạy ngày hôm sau. Có những hôm, dù đồng hồ đã điểm 11, 12 giờ đêm thì mẹ vẫn miệt mài ngồi đọc và chấm từng bài thi của học sinh. Mẹ em không chỉ là một giáo viên dạy giỏi mà còn là một người trách nhiệm với công việc. Mẹ hết lòng dạy dỗ, yêu thương học sinh như những người con nhỏ của mình. Mẹ nhận được rất nhiều tình yêu thương và sự kính trọng của của các anh chị học sinh. Em rất tự hào về mẹ của mình. Bài tham khảo 3: Bố em là một người nông dân chăm chỉ và cần cù. Hàng ngày bố em làm rất nhiều công việc đồng áng vất vả như: cày ruộng, cuốc đất, trồng cây, chăn nuôi lợn, gà,...Công việc nặng nhọc, bận rộn là vậy nhưng lúc nào bố cũng dành thời gian chăm sóc cho gia đình và hai chị em em. Hàng ngày bố sẽ dậy sớm tưới cho những cây non trong vườn, sau khi chở chúng em đến trường thì bố sẽ trở về và làm những công việc quen thuộc của mình. Dù bố chỉ là một người nông dân nhưng em luôn tự hào về bố.
|







Danh sách bình luận