Đề thi học kì 2 môn toán lớp 8 năm 2019 - 2020 trường THCS Nguyễn Tri PhươngGiải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 8 năm 2019 - 2020 trường THCS Nguyễn Tri Phương với cách giải nhanh và chú ý quan trọng Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đề bài Bài 1 (2,5 điểm): Giải phương trình: a) 5(x−3)+3(x+5)=7x−13 b) 2x−4x−3+63x−x2=x−1x c) (x−2)(2x−5)=x2−2x Bài 2 (1,5 điểm): Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: a) 4(x+2)−1>2(x+3) b) 7(2−x)6−2≥2(x−1)3 Bài 3 (2 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình: Một người công nhân phải sản xuất một số khẩu trang trong một thời gian nhất định. Theo kế hoạch mỗi ngày người công nhân đó phải hoàn thành 80 chiếc khẩu trang. Vì dịch COVID-19 xáy ra nên số lượng khẩu trang khan hiếm do đó công ty yêu cầu cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày người công nhân đó làm được nhiều hơn kế hoạch là 10 chiếc khẩu trang. Vì vậy, chẳng những hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định 2 ngày mà còn vượt mức 10 chiếc khẩu trang. Hỏi theo kế hoạch người công nhân đó phải làm bao nhiêu chiếc khẩu trang? Bài 4 (3,5 điểm): Cho tam giác nhọn ABC (AB<AC), hai đường cao BD và CE (E∈AB,D∈AC) a) Chứng minh ΔABD đồng dạng ΔACE b) Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔADE, từ đó suy ra: AD.BC=AB.DE c) Gọi giao điểm của BD và CE là H. Chứng minh BH.BD+CH.CE=BC2 Bài 5 (0,5 điểm): Cho a,b,c>0 thỏa mãn a+b+c=1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P=aa+1+bb+1+cc+1 HẾT LG bài 1 Phương pháp giải: a) Nhân phá ngoặc rồi chuyển vế đưa về dạng ax+b=0(a≠0) ⇔x=−ba b) Tìm điều kiện Quy đồng mẫu các phân thức Khử mẫu rồi giải phương trình thu được So sánh với điều kiện và kết luận nghiệm c) Nhân phá ngoặc rồi chuyển vế. Biến đổi đưa phương trình về dạng A(x).B(x)=0 ⇔[A(x)=0B(x)=0 Lời giải chi tiết: a) 5(x−3)+3(x+5)=7x−13 ⇔5x−15+3x+15=7x−13⇔8x=7x−13⇔8x−7x=−13⇔x=−13 Vậy tập nghiệm của phương trình S={−13} b) 2x−4x−3+63x−x2=x−1x Điều kiện: x≠0;x≠3 2x−4x−3+63x−x2=x−1x ⇔2x−4x−3−6x2−3x=x−1x ⇔(2x−4).xx(x−3)−6x(x−3) =(x−1)(x−3)x(x−3) ⇔2x2−4x−6x(x−3)=x2−4x+3x(x−3) ⇒2x2−4x−6=x2−4x+3 ⇔2x2−x2−4x+4x=6+3 ⇔x2=9⇔[x=3x=−3 Vậy phương trình có tập nghiệm S={−3;3} c) (x−2)(2x−5)=x2−2x ⇒2x2−5x−4x+10=x2−2x ⇔2x2−5x−4x+10−x2+2x=0 ⇔x2−7x+10=0 ⇔x2−2x−5x+10=0⇔x(x−2)−5(x−2)=0⇔(x−2)(x−5)=0⇔[x−2=0x−5=0⇔[x=2x=5 Vậy phương trình có tập nghiệm S={2;5} LG bài 2 Phương pháp giải: a) Chuyển vế đưa về giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn ax+b>0 b) Quy đồng mẫu số, bỏ mẫu rồi đưa về giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. Lời giải chi tiết: a) 4(x+2)−1>2(x+3) ⇔4x+8−1>2x+6⇔4x+7>2x+6⇔4x−2x>6−7⇔2x>−1⇔x>−12 Vậy bất phương trình có tập nghiệm S={x|x>−12} Biểu diễn tập nghiệm trên trục số: b) 7(2−x)6−2≥2(x−1)3 ⇔7(2−x)6−126≥2.2(x−1)6 ⇔7(2−x)−126≥4(x−1)6⇔7(2−x)−12≥4(x−1)⇔14−7x−12≥4x−4⇔2−7x≥4x−4⇔−7x−4x≥−4−2⇔−11x≥−6⇔x≤611 Vậy bất phương trình có tập nghiệm S={x|x≤611} Biểu diễn tập nghiệm trên trục số: LG bài 3 Phương pháp giải: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn Lập phương trình và giải phương trình So sánh với điều kiện và kết luận nghiệm Lời giải chi tiết: Giải bài toán bằng cách lập phương trình: Một người công nhân phải sản xuất một số khẩu trang trong một thời gian nhất định. Theo kế hoạch mỗi ngày người công nhân đó phải hoàn thành 80 chiếc khẩu trang. Vì dịch COVID-19 xáy ra nên số lượng khẩu trang khan hiếm do đó công ty yêu cầu cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày người công nhân đó làm được nhiều hơn kế hoạch là 10 chiếc khẩu trang. Vì vậy, chẳng những hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định 2 ngày mà còn vượt mức 10 chiếc khẩu trang. Hỏi theo kế hoạch người công nhân đó phải làm bao nhiêu chiếc khẩu trang? Gọi số khẩu trang người đó phải làm theo kế hoạch là x (chiếc) (x∈N∗) Thời gian theo kế hoạch của công nhân đó là x80 ngày Theo thực tế, mỗi ngày người đó làm hơn kế hoạch là 10 chiếc nên mỗi ngày người đó làm được 80+10=90 chiếc khẩu trang Vì tổng số khẩu trang theo thực tế vượt so với kế hoạch 10 chiếc nên số khẩu trang theo thực tế người đó làm được là: x+10 chiếc Thời gian làm theo thực tế là x+1090 ngày Vì người đó hoàn thành kế hoạch sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình: x80−x+1090=2 ⇔9x−8(x+10)720=2⇔9x−8(x+10)=720.2⇔9x−8x−80=1440⇔x−80=1440⇔x=1440+80 ⇔x=1520 (thỏa mãn) Vậy số khẩu trang người đó phải làm theo kế hoạch là 1520 chiếc. LG bài 4 Phương pháp giải: a) Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc b) Sử dụng các trường hợp đồng dạng góc – góc và góc –cạnh –góc sau đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng c) Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc sau đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng Lời giải chi tiết: Cho tam giác nhọn ABC (AB<AC), hai đường cao BD và CE (E∈AB,D∈AC) a) Chứng minh ΔABD đồng dạng ΔACE Xét tam giác ABD và tam giác ACE có: ^AEC=^ADB=900 (do CE⊥AC và BD⊥AC) ˆA chung Suy ra ΔABD∽ΔACE(g−g) b) Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔADE, từ đó suy ra: AD.BC=AB.DE Vì ΔABD∽ΔACE (câu a) nên ABAC=ADAE Xét ΔABC và ΔADE có: ˆA chung ABAC=ADAE (cmt) Nên ΔABC∽ΔADE(c−g−c) ⇒ABAD=BCDE⇔AB.DE=AD.BC c) Gọi giao điểm của BD và CE là H. Chứng minh BH.BD+CH.CE=BC2 Kéo dài AH cắt BC tại K Vì H là giao điểm 2 đường cao của tam giác ABC nên H là trực tâm tam giác ABC Suy ra AH⊥BC tại K. Xét ΔABK và ΔCBE có: ˆB chung ^AKB=^BEC=900 Suy ra ΔABK∽ΔCBE(g−g) ⇒ABBC=BKBE ⇔AB.BE=BK.BC (1) Xét ΔAKC và ΔBDC có: ˆC chung ^BDC=^AKC=900 Suy ra ΔAKC∽ΔBDC(g−g) ⇒ACBC=KCCD ⇔AC.CD=BC.KC (2) Xét ΔBEH và ΔBDA có: ^ABD chung ^BEH=^BDA=900 Suy ra ΔBEH∽ΔBDA(g−g) ⇒BEBD=BHBA ⇔BE.BA=BH.BD (3) Xét ΔCHD và ΔCAE có: ^ACE chung ^CDH=^CEA=900 Suy ra ΔCHD∽ΔCAE(g−g) ⇒CHCA=CDCE ⇔CH.CE=CA.CD (4) Từ (1), (2), (3), (4) suy ra BH.BD+CH.CE =BA.BE+CA.CD =BK.BC+BC.CK =BC(BK+CK) =BC.BC=BC2 Vậy BH.BD+CH.CE=BC2 (đpcm) LG bài 5 Phương pháp giải: Chứng minh và sử dụng bất đẳng thức 1x+1y≥4x+y với x>0,y>0. Lời giải chi tiết: Trước hết ta chứng minh bất đẳng thức: 1x+1y≥4x+y (*) với x>0,y>0 Thật vậy, (∗)⇔y+xxy≥4x+y⇔(x+y)2≥4xy⇔x2+2xy+y2−4xy≥0⇔x2−2xy+y2≥0 ⇔(x−y)2≥0 (luôn đúng) Do đó 1x+1y≥4x+y với x>0,y>0 ⇒1x+y≤14(1x+1y) (**) Ta có: Dấu “=” xảy ra khi {a+b=a+cb+c=b+ac+a=c+b⇔{b=cc=aa=b ⇔a=b=c=13. Vậy GTLN của P là 34 khi a=b=c=13. HẾT Loigiaihay.com
Quảng cáo
|