Đề thi học kì 1 môn toán lớp 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Dịch VọngGiải chi tiết đề thi học kì 1 môn toán lớp 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Dịch Vọng với cách giải nhanh và chú ý quan trọng Quảng cáo
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. Kết quả thực hiện phép tính (−0,5)2+34(−0,5)2+34 là A. 1414 B. 11 C. −12−12 D. 1212 Câu 2. Kết quả thực hiện phép tính −38+14:2−38+14:2 là A. 1414 B. −116−116 C. −14−14 D. 1212 Câu 3. Cho ΔABCΔABC có ˆA=50∘,ˆC=70∘ˆA=50∘,ˆC=70∘. Góc ngoài của tam giác tại đỉnh BB có số đo là A. 140∘140∘ B. 100∘100∘ C. 60∘60∘ D. 120∘120∘ Câu 4. Cho hình vẽ sau. Biết ADAD là tia phân giác ^BACˆBAC. Tính số đo ^ADCˆADC.
A. 100∘100∘ B. 80∘80∘ C. 120∘120∘ D. 110∘110∘ II. TỰ LUẬN (8 điểm). Bài 1 (1 điểm). Thực hiện phép tính: a)25.1513−25.1013a)25.1513−25.1013 b)(−23)0−15:√925+20%b)(−23)0−15:√925+20% Bài 2 (1 điểm). Tìm xx, biết: a)(x−1)3=−27a)(x−1)3=−27 b)2−12|2x−1|=0,5b)2−12|2x−1|=0,5 Bài 3 (1 điểm). Cho hàm số y=f(x)=2x+1y=f(x)=2x+1 a) Tính f(12)f(12). b) Tính giá trị của xx tại y=−1y=−1. Bài 4 (1,5 điểm). Ba đội máy cày, cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội một hoàn thành công việc trong 44 ngày, đội hai hoàn thành công việc trong 66 ngày, đội ba hoàn thành công việc trong 88 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết đội một nhiều hơn đội hai 66máy và năng suất các máy như nhau. Bài 5 (3 điểm). Cho ΔABCΔABC, EE là trung điểm của BCBC. Lấy DD thuộc tia đối của tia EAEA sao cho ED=EAED=EA. a) Chứng minh rằng: ΔAEB=ΔDECΔAEB=ΔDEC. b) Chứng minh rằng: AC//BDAC//BD. c) Kẻ EI⊥AC(I∈AC);EI⊥AC(I∈AC); EK⊥BD(K∈BD)EK⊥BD(K∈BD). Chứng minh ΔAIE=ΔDKEΔAIE=ΔDKE. d) Chứng minh 33 điểm I,E,KI,E,K thẳng hàng. Bài 6 (0,5 điểm). Tìm các số a,ba,b biết: |5a−6b+300|2011+(2a−3b)2010=0|5a−6b+300|2011+(2a−3b)2010=0
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (VD): Phương pháp: Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa →→ Nhân và chia →→ Cộng và trừ Cách giải: (−0,5)2+34=(−12)2+34(−0,5)2+34=(−12)2+34 =14+34=44=1=14+34=44=1 Chọn B Câu 2 (VD): Phương pháp: Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa →→ Nhân và chia →→ Cộng và trừ Cách giải: −38+14:2=−38+14.2−38+14:2=−38+14.2=−38+18=−28=−14=−38+18=−28=−14 Chọn C Câu 3 (VD): Phương pháp: - Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác để tìm tổng số đo góc BB. - Áp dụng tính chất : Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘180∘. Cách giải: Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ABCABC ta có: ˆA+ˆB+ˆC=180∘ˆA+ˆB+ˆC=180∘ ⇒ˆB=180∘−(ˆA+ˆC)⇒ˆB=180∘−(ˆA+ˆC)=180∘−(50∘+70∘)=60∘=180∘−(50∘+70∘)=60∘ Vì góc ngoài tại đỉnh BB và góc BB là hai góc kề bù nên có tổng số đo là 180∘180∘. Suy ra góc ngoài của tam giác tại đỉnh BB có số đo là 180∘−60∘=120∘180∘−60∘=120∘. Chọn D Câu 4 (VD): Phương pháp: - Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác : Tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘180∘. - Áp dụng tính chất tia phân giác. Cách giải: Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ABCABC ta có: ˆA+ˆB+ˆC=180∘ˆA+ˆB+ˆC=180∘ ⇒ˆA=180∘−(ˆB+ˆC)⇒ˆA=180∘−(ˆB+ˆC)=180∘−(60∘+40∘)=80∘=180∘−(60∘+40∘)=80∘ Vì ADAD là tia phân giác ^BACˆBACnên ^CAD=12^BAC=12.80∘=40∘ˆCAD=12ˆBAC=12.80∘=40∘. Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ADCADC ta có: ^ADC+^DCA+^CAD=180∘ˆADC+ˆDCA+ˆCAD=180∘ ⇒^ADC=180∘−(^DCA+^CAD)⇒ˆADC=180∘−(ˆDCA+ˆCAD)=180∘−(40∘+40∘)=100∘=180∘−(40∘+40∘)=100∘ Chọn A II. TỰ LUẬN Bài 1 (VD): Phương pháp: Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa →→ Nhân và chia →→ Cộng và trừ Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ Cách giải: a)25.1513−25.1013=25.463−25.313=25.(463−313)=25.153=2 b)(−23)0−15:√925+20%=1−15:35+15=1−15.53+15=1−13+15=23+15=1315 Bài 2 (VD): Phương pháp: a) Biến đổi −27=(−3)3 , sau đó áp dụng tính chất A3=B3⇒A=B từ đó tìm x. b) Áp dụng quy tắc chuyển vế tìm được |2x−1|, sau đó áp dụng tính chất : |A|=B⇒A=B hoặc A=−B. Cách giải: a)(x−1)3=−27(x−1)3=(−3)3x−1=−3x=−3+1x=−2 Vậy x=−2 . b)2−12|2x−1|=0,52−12|2x−1|=1212|2x−1|=2−1212|2x−1|=32|2x−1|=32:12|2x−1|=3 ⇒2x−1=3 hoặc 2x−1=−3 ⇒x=2 hoặc x=−1 Vậy x=2 hoặc x=−1. Bài 3 (VD): Phương pháp: a) Thay giá trị x=12 vào f(x) rồi tính giá trị tương ứng của y. b) Thay giá trị của y vào biểu thức rồi tìm giá trị tương ứng của x . Cách giải: a) Tính f(12). Thay x=12 vào hàm số y=f(x)=2x+1 ta được: f(12)=2.12+1=1+2=2. b) Tính giá trị của x tại y=−1. Vớiy=−1 ta có : 2x+1=−1⇔2x=−2⇔x=−1. Bài 4 (VD): Phương pháp: - Áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. - Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Cách giải: Gọi số máy của ba đội lần lượt là a,b,c(a,b,c∈N∗). Vì trong cùng một cánh đồng số máy và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: a.4=b.6=c.8=k. Ta có a.4=b.6⇒a6=b4 và a−b=6 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có : a6=b4=a−b6−4=62=3+)a6=3⇒a=3.6=18(tmdk)+)b4=3⇒b=3.4=12(tmdk) Vì b.6=c.8⇒c=b.68=12.68=9(tmdk) Vậy số máy của đội 1, đội 2 và đội 3 lần lượt là 18;12;9 máy. Bài 5 (VD): b) Chứng minh rằng: AC//BD. c) KẺ EI⊥AC(I∈AC); EK⊥BD(K∈BD). Chứng minh ΔAIE=ΔDKE. d) Chứng minh 3 điểm I,E,K thẳng hàng. Phương pháp: Áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác và các tính chất của hai tam giác bằng nhau. Cách giải: Cho ΔABC, E là trung điểm của BC. Lấy D thuộc tia đối của tia EA sao cho ED=EA. a) Chứng minh rằng: ΔAEB=ΔDEC. Xét hai tam giác AEB và DEC có: BE=EC(gt) ^AEB=^DEC (2 góc đối đỉnh) EA=ED(gt) Vậy ΔAEB=ΔDEC(c.g.c) b) Chứng minh rằng: AC//BD. Xét hai tam giác AEC và DEB có: BE=EC(gt) ^AEC=^DEB (2 góc đối đỉnh) EA=ED(gt) Vậy ΔAEC=ΔDEB(c.g.c) ⇒^CAE=^BDE (2 góc tương ứng) Mà hai góc CAE và góc BDE là hai góc so le trong, suy ra AC//BD. c) Kẻ EI⊥AC(I∈AC); EK⊥BD(K∈BD). Chứng minh ΔAIE=ΔDKE. Xét hai tam giác vuông AIE và DKE có: EA=ED(gt) ˆI=ˆK=90∘(gt) ⇒^IAE=^KDE (cm câu b) Vậy ΔAIE=ΔDKE (cạnh huyền – góc nhọn). d) Chứng minh 3 điểm I,E,K thẳng hàng. Vì AC//BD (theo câu b) mà IE⊥AC nên IE⊥BD Lại có EK⊥BD(gt) nên E;I;K cùng thuộc một đường thẳng. Hay E,I,K thẳng hàng. Bài 5 (VDC): Phương pháp: Áp dụng tính chất : |x|≥0 với mọi x∈Z và xn≥0 với mọi n là số chẵn. Cách giải: |5a−6b+300|2011+(2a−3b)2010=0 |5a−6b+300|2011≥0 (2a−3b)2010≥0 ⇒|5a−6b+300|2011+(2a−3b)2010≥0 Hay|5a−6b+300|2011+(2a−3b)2010=0 khi{5a−6b+300=02a−3b=0 2a−3b=0⇒2a=3b ⇒a3=b2=5a−6b3.5−2.6=−3003=−100 ⇒a=−300;b=−200 HẾT Loigiaihay.com
Quảng cáo
|