30 bài tập lý thuyết Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Phần 3

Làm bài

Quảng cáo

Câu hỏi 1 :

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

  • A ADN pôlimeraza
  • B ADN ligaza 
  • C hêlicaza
  • D ADN giraza

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau bằng enzyme nối ADN ligase

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

  • A nối các đoạn Okazaki với nhau.
  • B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
  • C tháo xoắn phân tử ADN.
  • D lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Vai trò enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho các đặc điểm sau :

(1) Theo lý thuyết,  qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra 2 ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp có chiều 5'→ 3'

(3) Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới.

(4) Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Có bao nhiêu ý đúng với quá trình nhân đôi ADN sinh vật nhân sơ ?

  • A 3
  • B 2
  • C 5
  • D 4

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các ý đúng với quá trình nhân đôi của sinh vật nhân sơ là : 1,2,3,5

Ý (4) sai vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’ – 3’ nên chỉ trên mạch khuôn có chiều 3’ – 5’ được tổng hợp liên tục còn mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Điều nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

  • A Nhờ enzim ADN polimeraza tháo xoắn nên hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn.
  • B Quá trình nhân đôi ADN dựa vào nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • C Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn.
  • D Enzim ADN– polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5 – 3, nên trên mạch khuôn 3 – 5, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5 – 3, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Nhận định sai là A

Enzyme ADN polimerase có tác dụng tổng hợp và kéo dài mạch polinucleotit mới

Enzyme tháo xoắn trong nhân đôi DNA là enzyme Gyrase, Helicase

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.

(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.

(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’.

(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.

  • A 1
  • B 4
  • C 2
  • D 3

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phát biểu sai là : (1),(3).

Ý (1) sai vì : cả 2 mạch đều được sử dụng làm khuôn

Ý (3) sai vì : ADN polimerase tổng hợp mạch mới trên cả 2 mạch theo chiều 5’ – 3’

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, bộ ba mở đầu mã hoá cho axit amin foocmin mêtiônin là

  • A 3' AUG 5'
  • B 3' TAX 5'
  • C 5' AUG 3'
  • D 5' TAX 3'

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Codon mở đầu mã hoá cho axit amin foocmin mêtiônin là 5' AUG 3'

Trên mạch mã gốc là 3' TAX5'

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

  • A Tính thoái hóa.
  • B Tính liên tục
  • C Tính phổ biến.
  • D Tính đặc hiệu.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Tính phổ biến của mã di truyền là: tất cả các loài đều dung chung bảng mã di truyền ( trừ một số ngoại lệ), như vậy tính phổ biến phản ánh tính thống  nhất của sinh giới.

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Các bộ ba nào dưới đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

  • A UGU, UAA,UAG
  • B UUG,UAA,UGA
  • C UAG,UGA,UAA
  • D UUG,UGA,UAG

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các bộ ba kết thúc là: UAA,UAG, UGA

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cơ sở cho sự khác biệt trong cách tổng hợp liên tục và gián đoạn của các phân tử ADN là gì ?

  • A Nhân đôi chỉ cơ thể xảy ra ở đầu 5’
  • B ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang phát triển
  • C ADN ligase chỉ hoạt động theo hướng 3’ → 5’
  • D polymerase chỉ có thể hoạt động lên một sợi tại một thời điểm

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Do ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang phát triển nên mạch mới có chiều 5’ – 3’; trên mạch khuôn 3’ – 5’ được tổng hợp liên tục, mạch khuôn 5’ – 3’ được tổng hợp gián đoạn

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

  • A anticodon. 
  • B  gen. 
  • C mã di truyền. 
  • D codon.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen.

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

  • A  tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
  • B nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.
  • C một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
  • D các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Tính phổ biến của mã di truyền là  tất cả các loài sinh vật có chung1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Vật chất nào dưới đây được xem là vật chất di truyền cấp độ phân tử?

  • A Protein
  • B Lipit
  • C Axit nucleic
  • D Protein và axit nucleic

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Vật chất di truyền cấp độ phân tử gồm có ADN (sinh vật nhân thực và nhân sơ) và ARN (một số loại virut)  được gọi chung là axit nucleic

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Axit nucleic bao gồm:  

  • A 4 loại là ADN, mARN, tARN và rARN
  • B 2 loại là ADN và ARN
  • C Nhiều loại tùy thuộc vào bậc phân loại
  • D 3 loại là mARN, tARN và rARN

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Axit nucleic  hay axit nhân,  trong nhân có hai loại axit nucleic là ADN và ARN

Chọn đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là:

  • A Về cấu trúc gen
  • B Về chức năng của protein do gen tổng hợp
  • C Về khả năng phiên mã của gen
  • D Về vị trí phân bố của gen

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Gen cấu trúc tổng hợp nên các protein tham gia vào cấu tạo tế bào và chức năng của tế bào

Gen điều hòa tổng hợp nên các protein điều hòa hoạt động của các gen khác

=> Gen cấu trúc và gen điều hòa có chức năng khác nhau

Đáp án đúng là B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Bản chất của mã di truyền là

  • A một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
  • B ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
  • C các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
  • D trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Bản chất của mã di truyền là trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này:

  • A làm giảm tần số  đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào.
  • B tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polipeptit mà gen này mã hóa.
  • C làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
  • D làm tăng số lượng nucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân  thực giúp giảm tính có hại của đột biến vì nếu bị đột biến ở vùng không mã hóa aa thì sẽ không ảnh hưởng đến sản phẩm của gen

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Các bộ ba trên ADN khác nhau bởi:

1. Số lượng nuclêôtít

2. Thành phần nuclêôtit

3. Trình tự các nuclêôtit

4. Số lượng liên kết Photphodieste

Câu trả lời đúng là:

  • A 2 và 3
  • B 1 và 3
  • C 1 và 4
  • D 3 và 4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các bộ ba trên ADN khác nhau ở trình tự và thành phần nucleotit

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

 Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền? 

  • A Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật
  • B Mã di truyền mang tính bán bảo toàn , trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa
  • C Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau
  • D Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Mã di truyền có các đặc điểm sau

Là mã bộ ba

- Mã di  truyền có tính liên tục

- Mã di truyền mang tính đặc hiệu , mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin

- Mã di truyền mang tính thống nhất , hầu hết tất cả các sinh vật cùng  chung một bộ ba di truyền

- Mã di truyền mang tính thoái hóa, nhiều bộ mã di truyền cũng mang thông tin mã hóa cho 1 aa

=> B không phải là đặc điểm của mã di truyền

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Vùng mã hóa gồm bộ ba có các đặc điểm:

  • A Mang thông tin mã  hóa axit amin
  • B Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
  • C Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
  • D Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Vùng mã hóa là vùng gồm các bộ ba mang thông tin mã hóa cho axit amin

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Đặc điểm di truyền của các đoạn intrôn là gì?

  • A Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp mARN  nhận biết được mạch gốc của gen để tiến hành phiên mã
  • B Những trình tự nucleotit có khả năng phiên mã nhưng không có  khả năng dịch mã
  • C Đoạn trình tự nucleotit mang thông tin di truyền có trên mạch mã gốc của gen
  • D Các đoạn gen mã hóa các axit amin không có khả năng phiên mã nhưng được dùng để dịch mã

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đoạn intron  là những đoạn trình tự nucleotit không mang thông tin mã hóa axit amin , nhưng vẫn được phiên mã

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Những thành phần nào sau đây tham gia vào quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ ?

(1)   Enzim tháo xoắn                     (2) ADN polimerase                (3) Enzim ligaza

(4)  Enzim cắt giới hạn                  (5) ARN polimerase                (6) mạch ADN  làm khuôn

Phương án đúng là:

  • A 1,4,5,6
  • B 1,2,3,5,6
  • C 1,2,3,6
  • D 1,2,3,4,5,6

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Những thành phầntham gia vào quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ là : (1), (2),(3), (5), (6)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là

(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.

  • A  (1) →(3) → (2)
  • B (1) →(2) → (3)
  • C (3) → (2) → (1)
  • D (3) → (1)→ (2).

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là

(3). Tháo xoắn phân tử ADN.

(1). Tổng hợp các mạch mới

(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Khi nói về quá trình nhân dôi ADN ờ sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(1)   Quá trình nhân đôi có sự hình thành các đoạn okazaki.

(2)   Nucleotide mới được tổng hợp liên kết vào đầu 3’OH của mạch mới.

(3)   Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chép.

(4)   Quá trình sao chép diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(5)   Enzyme ADN polymeraza có khả năng tự khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới.

(6) Quá trình sao chép sử dụng 8 loại nucleotide làm nguyên liệu.

  • A 5
  • B 4
  • C 3
  • D 6

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các kết luận đúng là : (1) (2) (4) (6)

(3) Sai, trong quá trình nhân đôi ADN sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép

(5) Sai, ADN polimerase chỉ lắp ráp nucleotit vào đầu 3’OH có sẵn

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành:

  • A Cùng chiều tháo xoắn của ADN 
  • B Cùng chiều với mạch khuôn
  • C Theo chiều 3’ đến 5’   
  • D Theo chiều 5’ đến 3’

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành theo chiều 5’ đến 3’

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Có bao nhiêu nhận định đúng về gen ?

(1) Dựa vào chức năng sản phẩm của gen mà người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa

(2) Gen cấu trúc là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho 1 tARN , rARN hay một polipeptit hoàn chỉnh

(3) Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có một mạch, gen cấu trúc có 2 mạch

(4) Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa sự biểu hiện của gen cấu trúc

(5) Trình tự các nucleotit trong ARN là trình tự mang thông tin di truyền

  • A 5
  • B 4
  • C 3
  • D 2

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

(1) đúng

(2) sai gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa một sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc của tế bào

(3) sai, gen cấu trúc và gen điều hòa khác nhau ở chức năng của sản phẩm

(4) đúng

(5) sai, trình tự nucleotit trong ADN là trình tự mang thông tin di truyền

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Enzim không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là

  • A ARN polimeraza.
  • B restrictaza. 
  • C  ADN polimeraza
  • D Ligaza.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Enzyme không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là B, restrictaza là enzyme cắt giới hạn không dùng trong quá trình nhân đôi ADN.

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Enzim nào trong quá trình nhân đôi ADN có khả năng kéo dài chuỗi polinuclêôtit trên mỗi mạch đơn mới được tổng hợp?

  • A Restrictaza.      
  • B ARN polimeraza
  • C ADN polimeraza.
  • D Ligaza.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Trong ADN, liên kết nào sau đây yếu nhất?

  • A Liên kết giữa đường và phôtphat
  • B Liên kết giữa đường và bazơnitơ.
  • C Liên kết giữa các bazơnitơ.
  • D Liên kết giữa các đơn phân.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Liên kết yếu nhất là liên kết giữa các bazơnitơ đây là liên kết hidro; các liên kết còn lại là liên kết cộng hóa trị

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Trên mạch mã gốc của gen, tính từ đầu 5’ → 3’ của gen có thứ tự các vùng là:

  • A Vùng điều hoà. vùng kết thúc, vùng mã hóa.
  • B Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hoà.
  • C Vùng mã hóa. vùng điêu hoà. vùng kết thúc.  
  • D Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Xét các phát biểu sau đây:

1. Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

2. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nu A, T, G, X

3. ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin

4. phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép

5. ở trong tế bào, trong các loại ARN và mARN có hàm lượng cao nhất

6. ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất

Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?

 

 

 

 

  • A 2
  • B 3
  • C 4
  • D 5

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

(1) sai, 1 mã di truyền chỉ mã hoá cho 1 axit amin

(2) sai, đơn phân của ARN là A,U,G,X

(3) đúng

(4) sai, 2 phân tử này đều có cấu trúc mạch đơn

(5) sai, rARN có hàm lượng cao nhất, mARN đa dạng nhất

(6) đúng

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

Quảng cáo
close