30 bài tập Liên kết gen và hoán vị gen mức độ khó - phần 3

Làm bài

Quảng cáo

Câu hỏi 1 :

Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa vàng và cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng. Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái.

  • A 5,5%
  • B 21,5%
  • C 4,25%
  • D 8,5%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

Ta thấy tỷ lệ cao/ thấp = 9:7; đỏ/ vàng = 3:1 → tính trạng chiều cao thân do 2 gen tương tác bổ sung, F1 dị hợp 3 cặp gen.

Quy ước gen: A-B- Thân cao, aaB-/A-bb/aabb thân thấp; D- hoa đỏ; d– hoa vàng

Nếu các gen PLĐL thì F2 phải phân ly (9:7)(3:1) ≠ đề bài → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST, giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

\(\frac{{Ad}}{{Ad}}BB \times \frac{{aD}}{{aD}}bb \to {F_1}:\frac{{Ad}}{{aD}}Bb \times \frac{{Ad}}{{aD}}Bb\)

Tỷ lệ thân cao hoa đỏ: A-B-D- = 0,405 →A-D- =0,405 ÷ 0,75 =0,54 → aadd = 0,04 → f= 40%

Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ thuần chủng: \(\frac{{AD}}{{AD}}bb + \frac{{aD}}{{aD}}bb + \frac{{aD}}{{aD}}BB = 0,2 \times 0,2 \times 0,25 + 2 \times 0,3 \times 0,3 \times 0,25 = 0,055\)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Giả sử có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}\) thực hiện quá trình giảm phân. Tế bào thứ nhất có trao đổi chéo giữa A và a, cặp còn lại không trao đổi chéo. Tế bào thứ 2 có trao đổi chéo giữa D và d, cặp còn lại không trao đổi chéo. Tế bào thứ 3 có xảy ra trao đổi chéo giữa A và a, D và d. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) Tạo ra tối thiểu 8 loại giao tử.

(2) Tạo ra tối đa 12 loại giao tử. 

(3) Số giao tử chỉ chứa NST liên kết tối đa là 6.

(4) Số giao tử chỉ chứa NST có hoán vị gen tối đa là 6.

  • A 2
  • B 1
  • C 3
  • D 4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

(1) đúng.

Tế bào 1 giảm phân cho 4 loại giao tử

Tế bào 2 giảm phân cho 4 loại giao tử

Tế bào 3 giảm phân cho 4 loại giao tử

Số tế bào tối thiểu là: 4 (giao tử liên kết) +2 (tb 1 giảm phân cho 2 loại giao tử hoán vị) +2 (tb 2 giảm phân cho 2 loại giao tử hoán vị)

(2) đúng: 4 giao tử liên kết + 4 loại giao tử hoán vị ở 1 cặp + 4 loại giao tử hoán vị ở 2 cặp

(3) sai, chỉ có 4

(4) sai, chỉ có 4

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả nằm cùng trên 1 nhiễm sắc thể. Biết các gen trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen có thể xảy ra một hoặc 2 giới với tần số nhỏ hơn 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu đời con (F) có 4 loại kiểu hình, chắc chắn xảy ra trao đổi chéo ở bố mẹ (P).

(2) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn tạo ra 4 loại kiểu hình ở F, chắc chắn P dị hợp 2 cặp gen.

(3) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, không thể tạo ra F có tỉ lệ phấn li kiểu hình 9:3:3:1.

(4) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, F có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa đỏ, quả tròn: 1 hoa vàng, quả tròn, chắc chắn không có trao đổi chéo ở P.

(5) Nếu F có 4 loại kiểu hình, kiểu hình hoa đỏ, quả tròn bằng 0,35 chắc chắn P có 1 bên dị hợp 2 cặp gen, một bên đồng hợp lặn hoặc dị hợp 1 cặp gen.

  • A 3
  • B 2
  • C 4
  • D 5

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen, 1 bên cho 7 kiểu gen.

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

(1) sai, phép lai Ab/ab ×aB/ab cũng tạo ra 4 kiểu hình nhưng không có TĐC ở bố mẹ

(2) đúng

(3) đúng, vì tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% nên tỷ lệ aabb < 6,25% (1/16)

(4) đúng,ta thấy tỷ lệ đỏ/ vàng = tròn/dài = 3/1 → P phải dị hợp về 2 cặp gen, chỉ có 3 loại kiểu hình: PL: Ab/aB × Ab/aB → 1Ab/Ab :2 Ab/aB:1aB/aB

(5) xét các trường hợp có thể xảy ra:

TH1: AB/ab × (ab/ab; Ab/ab; aB/ab)

+ AB/ab × ab/ab → A-B- = 0,35 → f= 0,3

+ AB/ab × Ab/ab/ aB/ab → \(\frac{f}{2} \times 0,5 + \frac{{1 - f}}{2} = 0,35 \to \) không tìm được giá trị của f

TH2: Ab/aB × (ab/ab; Ab/ab; aB/ab)

+ Ab/aB × ab/ab → A-B- = 0,35 → không thỏa mãn vì AB là giao tử hoán vị

+ Ab/aB × Ab/ab; aB/ab →\(\frac{f}{2} + \frac{{1 - f}}{2} \times 0,5 = 0,35 \to f = 0,4\)

Như vậy ý (5) sai

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:

  • A 20,5%
  • B 21,25% 
  • C 29,5%
  • D 14,75%

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

F1 có 4 kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen và phải là dị hợp đều (P có kiểu gen giống nhau, nếu là dị hợp đối thì không thể có 4 kiểu hình ở đời con)

P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)

Thân đen cánh dài (aaB-) = 0,045 → ab/ab = 0,25 – 0,045 =0,205 →ab = 0,205 : 0,5 =0,41 → f = 18%

Tỷ lệ kiểu hình lặn về ít nhất 1 trong 2 tính trạng là: 0,205 + 0,045×2=0,295

→ xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là 0,295:2 = 0,1475

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Ở một loài thực vật lưỡng bội 2 cặp alen A/a và B/b chi phối hình dạng quả trong khi cặp D/d chi phối màu sắc hoa. Lấy 1 cây X cho tự thụ, đem gieo hạt lai thu được F1 có 1201 quả dài, hoa đỏ; 1203 quả tròn, hoa đỏ; 599 quả dài, hoa trắng; 201 quả tròn, hoa trắng. Biết không có đột biến, không hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau chính xác?

I. Cây X mang 2 cặp gen dị hợp.

II. F1 có 3 loại kiểu gen chi phối quả dài, hoa trắng.

III. Lấy ngẫu nhiên 5 cây F1 có kiểu hình quả tròn, hoa trắng thì xác suất cả 5 cây thuần chủng là 100%.

IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 33,33%

  • A 1
  • B 3
  • C 2
  • D 4

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Lời giải chi tiết:

Tỷ lệ quả dài: quả tròn ≈9:7 ; tỷ lệ hoa đỏ/ hoa trắng ≈3/1

→ cây X dị hợp về 3 cặp gen, 3 gen nằm trên 2 cặp NST (vì tỷ lệ kiểu hình khác (9:7)(3:1))

Quy ước gen

A-B- quả dài; aaB-/A-bb/aabb: quả tròn

D- hoa đỏ: dd : hoa trắng

Giả sử B và D cùng nằm trên 1 cặp NST, quả dài hoa đỏ A-B-D- = 37,5% → B-D- = 0,375:0,75 = 0,5 → bd/bd = 0 hay cây X dị hợp chéo.

\(Aa\frac{{Bd}}{{bD}} \times Aa\frac{{Bd}}{{bD}} \to \left( {1AA:2Aa:1aa} \right)\left( {1\frac{{Bd}}{{Bd}}:2\frac{{Bd}}{{bD}}:1\frac{{bD}}{{bD}}} \right)\)

Xét các phát biểu:

I sai

II sai, có 2 kiểu gen

III đúng cây quả tròn hoa trắng có kiểu gen \(aa\frac{{Bd}}{{Bd}}\)

IV đúng, cây quả dài hoa trắng ở F1 là 3/16, cây quả dài hoa trắng thuần chủng ở F1 là 1/16 → Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 33,33%

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) các quá trìnhxảy ra bình thường, một học sinh đưa ra các dự đoán:

I. Trong trường hợp tần số hoán vị gen là 50% thì có 4 loại giao tử tạo ra, tỉ lệ mỗi loại là 25%.

II.    Trong trường hợp có tiếp hợp, không trao đổi chéo kết quả của quá trình chỉ tạo ra 2 loại giao tử khác nhau.

III. Nếu tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị gen chiếm 80% thì tỉ lệ giao tử tạo ra là 3:3:2:2

IV.  Nếu 1 tế bào nào đó, có sự rối loạn phân li NST ở kỳ sau I hay kỳ sau II sẽ làm giảm số loại giao tử của quá trình.

Số dự đoán phù hợp với lí thuyết là:

  • A 2
  • B 4
  • C 1
  • D 3

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

I đúng, mỗi tế bào cho 4 giao tử với tỷ lệ ngang nhau

II đúng, nếu không có TĐC thì mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử  Ab và aB với tỷ lệ ngang nhau

III đúng,4 tế bào có HVG tạo ra 4 loại giao tử số lượng là 4AB:4Ab:4aB:4ab ; một tế bào không có TĐC sẽ cho 2Ab:2aB

Số lượng từng loại giao tử là: 4AB:4ab:6Ab:6aB  hay 2:2:3:3

IV sai, nếu có sự rối loạn ở GP sẽ tạo ra nhiều loại giao tử hơn

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:\(\frac{{AB}}{{ab}}Dd \times \frac{{AB}}{{ab}}Dd\)  trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

  • A  46,6875%.
  • B 49,5%.
  • C 44,25%. 
  • D 48,0468%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

Ta gọi x và y lần lượt là tỷ lệ aabb và A-bb/aaB-

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}0,75x + 2 \times 0,25y = 0,155626\\x + y = 0,25\end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1275\\y = 0,1225\end{array} \right.\)

→A-B- = 0,5 + 0,1225 = 0,6225

Tỷ lệ trội về 3 tính trạng là 0,6225×0,75 =0,466875

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Ở một loài động vật, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh cụt; alen  B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen. Hai gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai hai cá thể dị hợp có cùng kiểu gen (P). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 18%. Có bao nhiêu phép lai có thể thỏa mãn?

I. P:\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\) , xảy ra hoán vị gen 1 bên.

II. P:\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\) , xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.

III. P:\(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\) , xảy ra hoán vị gen 1 bên.

III. P: \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\), xảy ra hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau.

  • A 3
  • B 4
  • C 1
  • D 2

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{ab}}{{ab}} = 0,18 < 0,25\) → có xảy ra HVG

+ Nếu P hoán vị gen ở 1 bên: 0,18 = 0,5×0,36 → kiểu gen của P:\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)

+ Nếu P có HVG ở 2 bên: vì ab/ab=0,18 >0,0625 → ab là giao tử liên kết, kiểu gen của P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\) (so sánh với 0,0625 vì giao tử liên kết ≥ 0,25≥ giao tử hoán vị)

Vậy có 2 trường hợp có thể xảy ra là I, II

Ý III có thể  loại bỏ vì HVG ở 1 bên không thể tạo ra kiểu gen ab/ab

Ý IV sai vì giao tử abmax = 0,25 → ab/abmax =0,0625

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

I. F2 có 10 loại kiểu gen.

II. F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

III. Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

IV. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

V. Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%.

  • A 2
  • B 4
  • C 3
  • D 5

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Pt/c: cao, dài x thấp, tròn

→ F1: 100% cao, tròn

Tính trạng đơn gen      → A cao >> a thấp      và B tròn >> b dài

F1 tự thụ→ F2 4 loại kiểu hình, cao tròn A-B- = 50,64%

→ F2: thấp dài aabb = 50,64% - 50% = 0,64%

→ F1 cho giao tử ab = 0,08

→ F1 : Ab/aB , f = 16%

→ giao tử F1 : Ab = aB = 0,42 ; AB = ab = 0,08

F2 có số loại kiểu gen là: \(4 + C_4^2 = 10\) → I đúng

F2 có số loại kiểu gen qui định kiểu hình 1 trội, 1 lặn là: Ab/Ab,  Ab/ab,  aB/aB,  aB/ab

→ II đúng

F2, kiểu gen Ab/aB = 0,42 x 0,42 x 2 = 0,3528

→ F2 kiểu gen không giống F1 là: 1 – 0,3528 = 0,6472 = 64,72%

→ III đúng

IV sai, f = 16%

F2 aaB- = 25% - 0,64% = 24,36% → V sai

Vậy có 3 kết luận đúng

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Xét cơ thể có kiểu gen \(\frac{{BV}}{{bv}}\) nếu có 10% tế bào xảy ra hiện tượng đổi chỗ giữa hai gen alen thì loại giao tử BV chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu?

  • A 47,5%. 
  • B 5%.
  • C 45%.   
  • D 40%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Tần số HVG = 1/2 số tế bào có HVG

Lời giải chi tiết:

f =5%

Giao tử BV là giao tử liên kết nên có tỷ lệ (1 – 0,05)/2 = 0,475

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Ở một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb và Dd. Biết rằng Bb và Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Quá trình giảm phân bình thường ở P đã tạo ra loại giao tử Abd với tỉ lệ 11%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%.

II. Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.

III. Kiểu gen của P là Aa\(\frac{{BD}}{{bd}}\).

IV. Cho P lai phân tích thu được Fa. Ở Fa, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 15%.

  • A 3
  • B 4
  • C 2
  • D 1

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

Tỷ lệ Abd = 11% →bd = 0,11 : 0,5 = 0,22 <0,25 là giao tử hoán vị → kiểu gen của P \(Aa\frac{{Bd}}{{bD}}\) ; bd = f/2 → f = 0,44

Xét các phát biểu :

I đúng

II sai, tỷ lệ giao tử ABD =\(0,5 \times \frac{f}{2} = 0,5 \times 0,22 = 0,11\)

III sai, kiểu gen của P là \(Aa\frac{{Bd}}{{bD}}\)

IV sai,cho P lai phân tích\(Aa\frac{{Bd}}{{bD}} \times aa\frac{{bd}}{{bd}} \to aa\frac{{bd}}{{bd}} = 0,5 \times 0,22 = 0,11\)

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Tế bào có kiểu gen\({\rm{Aa}}BB\frac{{DE}}{{de}}\) khi giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại giao tử ?

  • A 2
  • B 4
  • C 8
  • D 16

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Để tạo được nhiều loại giao tử nhất thì tế bào đó phải là tế bào sinh dục đực

Để tạo ra số giao tử tối đa thì giảm phân phải xảy ra HVG

Lời giải chi tiết:

Để tạo được nhiều loại giao tử nhất thì tế bào đó phải là tế bào sinh dục đực. Một tế bào sinh dục đực giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen  \(\frac{{ABDE}}{{abde}}\)thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là?

  • A 2 và 16. 
  • B 4 và 16.
  • C 4 và 12. 
  • D 2 và 12.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Số loại giao tử ít nhất: 2 loại (Trường hợp không có HVG)

1 tế bào \(\frac{{ABDE}}{{abde}}\)cho tối đa 4 loại.

→ 3 tế bào \(\frac{{ABDE}}{{abde}}\)cho tối đa 12 loại.

→ Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Một cá thể có kiểu gen \(Dd\frac{{Ab}}{{aB}}\)tạo ra giao tử dAb với tỉ lệ trong trường hợp không có HVG

  • A 25%.  
  • B 0%.   
  • C 10%. 
  • D 5%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Dd cho 2 loại giao tử

Ab/aB cho 2 loại giao tử

→ 4 loại giao tử tỷ lệ bằng nhau

→ Tỉ lệ = 1/4 = 0.25

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bd rm chiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên:

  • A \(\frac{{Bd}}{{bD}}\frac{{Rm}}{{rM}}\)và 4 kiểu.  
  • B \(\frac{{BD}}{{bd}}\frac{{RM}}{{rm}}\)và 4 kiểu.   
  • C \(\frac{{Bd}}{{bD}}\frac{{Rm}}{{rM}}\)và 2 kiểu.
  • D \(\frac{{Bd}}{{bD}}\frac{{RM}}{{rm}}\)và 4 kiểu.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Giao tử bd rm chiếm 25% = 50% bd × 50% rm

→ Cơ thể mẹ có 4 cặp gen liên kết thành 2 nhóm.

Chỉ có B cho KG phù hợp.

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Cho phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\) Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là

  • A 1
  • B 2
  • C 4
  • D 8

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}} \to \frac{{AB}}{{aB}}:\frac{{AB}}{{ab}}:\frac{{aB}}{{ab}}:\frac{{ab}}{{ab}}\)

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\). Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu hình thu được ở F1 sẽ là

  • A 1
  • B 3
  • C 4
  • D 8

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}} \to \left( {AB:ab} \right)\left( {Ab:aB} \right) \to 2A - B - :1A - bb:1aaB - \)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) × \(\frac{{Ab}}{{ab}}\). Biết tần số HVG là 20%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thân cao, quả tròn ở F1 sẽ là

  • A 100%.  
  • B 75%.   
  • C 30%. 
  • D 25%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

Cơ thể  \(\frac{{Ab}}{{aB}};f = 20\%  \to Ab = aB = 0,4;AB = ab = 0,1\); Ab/ab → Ab= ab =0,5

Tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả tròn là: A-B-= 0,1AB× 1 + 0,4aB ×0,5Ab = 0,3 =30%

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P) Aa\(\frac{{Bd}}{{bD}}\)× Aa\(\frac{{Bd}}{{bD}}\). Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình trắng ngắn thu được ở đời con là:

  • A 12,5%. 
  • B 6,25%.
  • C 18,75%. 
  • D 56,25%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Cấu trúc NST không thay đổi trong quá trình giảm phân → không có HVG

Lời giải chi tiết:

Xét riêng từng cặp NST lai với nhau:

Aa × Aa, đời con : 3/4A- : 1/4aa

\(\frac{{Bd}}{{bD}}\)× \(\frac{{Bd}}{{bD}}\), do cấu trúc NST không thay đổi trong quá trình giảm phân ↔ giảm phân bình thường, không có hoán vị gen

Đời con : 1B-dd : 2B-D- : 1 bbD-

Kiểu hình trắng ngắn A-B-dd + A-bbdd thu được ở đời con là 3/16 = 18,75%

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ l : 1 : 1 : 1?

  • A \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\)  
  • B \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{aB}}\)  
  • C \(\frac{{AB}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\) 
  • D \(\frac{{ab}}{{aB}} \times \frac{{ab}}{{ab}}\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\) → 1\(\frac{{Ab}}{{aB}}\) : 1\(\frac{{Ab}}{{ab}}\) : 1\(\frac{{aB}}{{ab}}\) : 1\(\frac{{ab}}{{ab}}\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng  người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác? 

  • A Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.
  • B Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. 
  • C Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở Fgiao phấn ngẫu nhiên với nhau,ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.
  • D Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Xác định tỷ lệ kiểu hình của từng tính trạng để xác định quy luật di truyền

Lời giải chi tiết:

Thân cao : Thân thấp = 3 cao : 1 thấp → A cao >> a thấp → F1 có kiểu gen Aa  

Đỏ đậm : Đỏ vừa : Đỏ nhạt : Hồng : trắng = 1 : 4 : 6:  4: 1 → màu sắc hạt di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp → A đúng

BBDD : đỏ đậm

BBDd : đỏ vừa

BBdd ; BbDd : đỏ nhạt

Bbdd : bbDd : hồng

bbdd : trắng

→ F1 có kiểu gen : Bb Dd

Nếu các gen PLĐL:

(3 cao : 1 thấp)(1 Đỏ đậm : 4 đỏ vừa : 6 đỏ nhạt : 4 hồng : 1 trắng) ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài  

→ Gen quy định chiều cao thân liên kết với một gen quy định màu sắc hạt.

→ Giả sử A liên kết với B

→ Thân thấp hạt trắng có kiểu gen (aa, bb, dd) = \(\frac{1}{{16}}\)

→ \(\frac{{ab}}{{ab}}\)= \(\frac{1}{4}\) → ab = \(\frac{1}{2}\)

→ Xảy ra liên kết hoàn toàn

Cây thân cao hạt đỏ vừa có thể có các kiểu gen AA BBDd ; Aa BBDd → chỉ có hai kiểu gen.  

Chọn: D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào?

  • A Phân ly độc lập   
  • B Liên kết gen    
  • C Hoán vị gen 
  • D Tương tác gen

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Phép lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 3:3:1:1 → 2 gen cùng nằm trên 1NST và có hoán vị gen với tần số 25%.

Kiểu gen của cây F1: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) .

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cho cây hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1530 hoa đỏ, quả tròn : 720 hoa đỏ quả dài : 721 hoa trắng quả tròn : 30 hoa trắng quả dài. Từ kết quả của phép lai này kết luận nào được rút ra ở thế P là đúng?

  • A  Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài liên kết không hoàn toàn
  • B Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài thuộc cùng 1 NST
  • C Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn
  • D  Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn thuộc cùng 1 NST

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Xác định tỷ lệ KH đời con → Xác định quy luật di truyền

- Từ tỷ lệ KH lặn → KG của P

Lời giải chi tiết:

Tỷ lệ đỏ: trắng = 3:1; tròn: dài= 3:1 → P dị hợp 2 cặp gen.

Nếu các gen quy định tính trạng này PLĐL thì đời con có kiểu hình 9:3:3:1 ≠ đề bài → 2 cặp gen này liên kết không hoàn toàn

Quy ước gen: A: hoa đỏ, a: hoa trắng

B: quả tròn ; b: quả dài.

Ta có ở F1: aabb= 0.1 <25% →P dị hợp đối \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) hay gen alen quy định hoa đỏ với alen quả dài cùng nằm trên 1 NST.

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Trong quá trình giảm phân, một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

  • A 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
  • B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
  • C 2 loại với tỉ lệ 1: 1.
  • D 4 loại với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Các cơ thể có n cặp gen dị hợp cho 2n KG khi xảy ra hoán vị.

Cần phân biệt được sự giảm phân của cơ thể và sự giảm phân của 1 tế bào

Lời giải chi tiết:

1 tế bào giảm phân có hoán vị chỉ cho 4 loai giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 1:1:1:1

Còn cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân cho 4 loại giao tử tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Aa\(\frac{{Bd}}{{bD}}\) xảy ra hoán vị với tần số 25%. Tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị được tạo ra là:

  • A ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%.     
  • B ABD = abD = Abd = aBd = 6,25%.
  • C ABD = aBD = Abd = abd = 12,5%.  
  • D ABD = ABd = aBD = Abd = 12,5%.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

- Tỉ lệ giao tử  nhóm gen hoán vị = tần số hoán vị / 2

- Tính tỉ lệ giao tử = tích tỷ lệ giao tử của mỗi cặp NST

Lời giải chi tiết:

Cặp  Aa cho 2 loại giao tử với tỷ lệ 0,5

2 cặp Bb, Dd cùng nằm trên 1 NST có hoán vị gen với tần số 25%  giảm phân tạo 4 loại giao tử với tỷ lệ:

Bd = Bd = 0,375 ; BD = bd = 0,125

Cơ thể có kiểu gen Aa\(\frac{{Bd}}{{bD}}\) giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 25% tạo các loại giao tử hoán vị với tỷ lệ:

ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Một cá thể có kiểu gen AB/ab  DE/de, biết khoảng cách giữa các gen A và gen B là 40cM, D và E là 30cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên  giảm phân bình thường hình thành giao tử. Tính theo lý thuyết, trong số các loại giao tử ra, loại giao tử Ab DE chiếm tỷ lệ:

  • A 6% 
  • B 7%  
  • C 12% 
  • D 18%

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Lời giải chi tiết:

Cá thể có kiểu gen giảm phân cho ra giao tử Ab DE = 0.2Ab × 0.35DE = 0.07

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Hai gen A và b cùng nằm trên một nhiễm sắc thể ở vị trí cách nhau 40cM. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\), theo lý thuyết, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ:

  • A 25%.  
  • B 35%.  
  • C 30%.  
  • D 20%.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Phép lai \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}};f = 40\%  \to A - B -  = 0,2\underline {AB}  \times 1 + 0,3\underline {aB}  \times 0,5\underline {Ab}  = 0,35\)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Cho cá thể có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình thành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20%. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aB thu được ở F1 ?

  • A 51%. 
  • B 24%  
  • C 32%.
  • D 16%

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Xác định tỉ lệ của các loại giao tử → Xác định tỉ lệ KG Ab/aB ở F1.

Lời giải chi tiết:

P: Ab/aB tự thụ phấn

Có f = 20% ở 2 cả 2 quá trình hình thành giao tử

→ G : Ab = aB = 40% và AB = ab = 10%

→ vậy tỉ lệ kiểu gen Ab/aB ở F1 là 0,4 × 0,4 × 2 = 0,32 = 32%

Chọn C  

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Cho biết mỗi gen quy định tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.Tiến hành phép lai P  \(\frac{{AB}}{{ab}}\) Dd × \(\frac{{AB}}{{ab}}\) Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trang trên chiếm tỉ lệ 50.73%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ:

  • A 11.04% 
  • B 16.91%
  • C 27.95%
  • D 22.43%

Đáp án: C

Phương pháp giải:

- Xác định tỉ lệ đời con trội 3 tính trạng

- Xác định tỉ lệ A-B-

- Xác định tỉ lệ KH lặn về 1 trong 3 tính trạng.

Lời giải chi tiết:

Phép lai: \(P:\frac{{AB}}{{ab}}Dd \times \frac{{AB}}{{ab}}Dd\)  cho đời con có tỷ lệ trội về 3 tính trạng(A-B-D-) là 50.73%

Mà ta có Dd × Dd → 3/4D-:1/4dd

→Vậy A-B- = 0.6764 → aabb = 0.1764 , A-bb/aaB- = 0.0736

Vậy tỷ lệ kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng chiếm tỷ lệ:

\(A - B - dd + A - bbD -  + aaB - D -  = 0.6764 \times 0.25 + 2 \times 0.0736 \times 0.75 = 0,2795\)

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, xét 2 cặp gen (A, a) và (B, b), có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể cho F1 phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1

I. \(P:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\); không xảy ra hoán vị gen

II. \(P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\), chỉ hoán vị gen ở 1 bên với tần số f=50%

III. \(P:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\); hoán vị gen ở 2 bên; f= 20%

IV. \(P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\) hoán vị gen ở 1 bên, f=40%

V. \(P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)hoán vị gen hai bên; f = 50%

  • A 3
  • B 1
  • C 2
  • D 4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phép lai thỏa mãn là: I, IV,II (trong trường hợp HVG ở cơ thể có kiểu gen Ab/aB)

Các phép lai khác đều tạo ra 4 loại kiểu hình

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

Quảng cáo
close