30 bài tập Đột biến gen mức độ khó

Làm bài

Quảng cáo

Câu hỏi 1 :

Một gen không phân mảnh mã hóa được 498 axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh, gen này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gen đột biến phiên mã môi trường nội bào cung cấp 7485 ribônuclêôtit tự do. Có bao nhiêu phân tử mARN được tạo thành 

  • A  4.                                      
  • B  6.                  
  • C 5.                                      
  • D 8.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Gen phân mảnh có 498 aa mã hóa => đột biến mất đi 1 bộ ba mã hóa => còn có 497 axitamin trong phân tử protein . 

Số bộ ba trong phân tử mARN bị đột biến là : 497 + 1 +1 = 499 

Số nucleotit môi trường cần cung cấp để tổng hợp một phân tử protein là : 

                 499 x 3 = 1497 

Số phân tử mARN được tạo ra là : 

                7485 : 1497 = 5 phân tử 

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Một gen của vi khẩn E. côli có tỷ lệ A/G = 2/3 đã tổng hợp một chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm 498 axitamin. Một đột biến xảy ra ở gen này không làm thay đổi số nuclêôtit của gen. Gen sau khi đột biến có tỷ lệ A/G = 66,48%. Dạng đột biến gen và số cặp nuclêôtit liên quan là:

  • A  thay thế một gặp G-X bằng một cặp A-T.        
  • B  thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
  • C  thay thế hai cặp A-T bằng hai cặp G-X.               
  • D  thay thế hai cặp G-X bằng hai cặp A-T.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Vì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm 498 axitamin => Gen mã hoá cho chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh đó có số lượng nucleotit là : 

(498 + 1+1) x 3  = 500 x 6    = 3000 

Vì A + G = 0,5 N => A+ G = 1500 

Xét gen ban đầu có 

A/G = 2/3 => A=  1500 : (2 +3)  x2 = 600 ; G = 900 

Sau đột biến số lượng N không đổi nhưng tỉ lệ A/G thay đổi 

Ta có : A/G = 66,48 => A= 1500 :( 100 + 66,48) x 66,48 = 599 => G = 901 

Đột biến thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp GX 

Đáp án B 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Một gen không phân mảnh mã hóa được 498 axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh, gen này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gen đột biến phiên mã môi trường nội bào cung cấp 7485 ribônuclêôtit tự do. Có bao nhiêu phân tử mARN được tạo thành ?

  • A 4
  • B 6
  • C 5
  • D 8

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Gen ban đầu có được 498 axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh

Gen đột biến mất đi một bộ ba mã hóa aa nên số aa trong protein hoàn chỉnh do gen đó phiên mã là 498 - 1 = 497 . 

Số bộ ba trong phân tử m ARN đột biến là 497 + 1 + 1 = 499 bộ ba 

Gen đột biến phiên mã một lần cần số nu là: 499 x 3

=> Số mARN: 7485/(499.3)= 5

Đáp án C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Trình tự mã hóa cho một chuỗi polypeptit có hiệu số giữa nucleotit loại A với một loại khác là 20%, trình tự này chứa 2760 liên kết hidro. Sau khi xử lý đột biến điểm thì  số lượng liên kết hidro của gen là 2759, số lượng A của gen sau khi đột biến là

  • A 361 A.
  • B 359 A.
  • C 839 A.
  • D 841 A.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Có A = T; G = X

A + G = 50%

A - G = 20%

=> A = 35%; G = 15%

=> G = 3/7 A ;

3 x 3/7 A + 2A = 2760 

=> A = 840; G = 360

=> Gen ban đầu A = T = 840

                        G = X = 360

Gen đột biến  điểm và số liên kết H bị giảm đi 1 nên  đột biến đưuọc tạo ra là đột biến thay thế một cặp G X bằng một cặp A T . 

Số A của gen đột biến: 840 +1 =  841 (Do đột biến là đột biến thay thế)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Gen D có 1560 liên kết H trong số các nucleotit loại G = 1.5 A . gen D bị đột biến điểm thành gen d làm cho gen d hơn gen D 1 liên kết H . Gen d nhân đôi 3 lần liên tiếp số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho là

  • A  1673
  • B 1680 
  • C  717 
  • D  726

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Ta có 

G = 1.5 A và 2 A + 3 G = 1560

=> 2 A + 3 x 1, 5 x 3 A = 2 A + 4,5 A = 6,5 A = 1560

A = 240 ; G = 360

Gen d hơn gen D một liên kết H nên thay thế một cặp A - T bằng G - X, nên gen d có 

A = 239 và G = 361 

Số nucleotit loại A mà môi trường cần cung cấp là 

361 x \(2^{3}- 1\) =  1673

Đáp án A 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Do phóng xạ một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm mất aa thứ 12 trong chuỗi polipepetit do gen điều khiển tổng hợp . Biết gen đột biến it hơn gen bình thường 7 liên kết hidro . Khi gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nucleotit mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa đột biến

  • A  A=T = 2 , G=X = 1 
  • B A = T = 62 , G = X = 31 
  • C A= T = 64 , G= X = 32
  • D A = T = 62 , G = X = 32 

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Mất đi aa thứ 12 - mất 3 cặp nucleotit và gen đôt biến mất đi 7 liên kết H 

Gọi x là số nucleotit loại A mất đi trong đột biến 

y là số nucleotit loại G mất đi sau đột biến nên ta có 

x+ y = 3 và 2x+3y = 7 

=> x = 2 và y = 1 

Số nucleotit loại A môi trường cung cấp sẽ giảm đi là 

2 X ( 25- 1 ) = 31x 2 = 62

Số nucleotit loại  G môi trường cung cấp sẽ giảm đi là 

1 x (25 - 1 ) = 31

Chọn B 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Một gen có 3600 liên kết hidro bị đột biến thêm  1 cặp A-T và 1 cặp G-X. Số liên kết hidro của gen sau đột biến là:

  • A  3595
  • B 3605       
  • C 3598      
  • D 3602

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Thêm 1 cặp A–T ↔ thêm 2 liên kết H

Thêm 1 cặp G–X  ↔ thêm 3 liên kết H

→ số liên kết H sau đột biến là 3605

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Gen A bị đột biến thành gen a. Chiều dài của gen a ngắn hơn chiều dài của gen A là 10,2 Ao. Dạng đột biến đã xảy ra là:

  • A Mất 3 cặp nucleotit                       
  • B Mất 3 nucleotit       
  • C Mất 12 nucleotit                                        
  • D Mất 6 cặp nucleotit

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

1 nucleotit có chiều dài là 3,4 Ao

→ số nu mà gen a ít hơn gen A là 10,2 : 3,4 = 3

Vậy đột biến mất đi 3 cặp nu

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Một gen chiều  dài 3468 Ao và có 30% số nuclêôtit thuộc loại guanin. Sau khi bị đột biến điểm, gen còn chứa 2651 liên kết hiđrô. Kết quả trên xác định rằng dạng đột biến gen đã xảy ra là:

  • A Thêm 1 cặp G - X 
  • B Thay 1 cặp G - X bằng 1 cặp A – T
  • C Mất 1 cặp A - T 
  • D Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp T –A

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Gen dài 3468 Ao có tổng số nu là 3468 : 3,4 x 2 = 2040

Có G = 30% , A = T và G = X

→ G = X = 612 và A = T = 408

Tổng số liên kết H là 2A + 3G = 2652

Đột biến, gen còn 2651 liên kết H ↔ mất 1 liên kết H ↔ thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A – T

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Một phân tử mARN  bình thường  có tỉ lệ A: U: G: X = 5: 3: 3: 1 và có chiều dài bằng 5100Ao. Nếu gen tạo ra phân tử mARN đó bị đột biến mất 1 cặp G-X thì số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến bằng:

  • A A = T = 600; G = X = 899
  • B A = T = 1000; G = X = 499
  • C  A = T = 500; G = X = 999   
  • D A = T = 900; G = X = 599

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Phân tử mARN bình thường dài 5100Ao → tổng số nu trên mARN là : 5100 : 3,4 = 1500

có tỉ lệ A: U: G: X = 5: 3: 3: 1

→ rA = 625,    rU = 375,        rG = 375,         rX = 125

→ trên gen qui định có:

A = T = 625 +375 = 1000 , G = X = 375 + 125 = 500

Gen qui định phân tử mARN này bị đột biến mất 1 cặp G-X

→ tỉ lệ các loại nu là A = T = 1000 , G = X = 499

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Một gen chứa 90 vòng xoắn, và có 20% Adenin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 2338. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?

  • A Thêm một cặp A – T.                                         
  • B Mất 1 cặp G – X
  • C Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X               
  • D Mất 1 cặp A – T

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

1 vòng xoắn chứa khoảng 10 cặp nu

→ 90 vòng xoắn chứa khoảng 900 cặp nu ↔ 1800 nu

Có 20% A và A=T và G=X

→ A= T= 360              G = X = 540

Số liên kết hidro bình thường của gen là: 360 x 2 + 540 x 3 = 2340 = 2338 + 2

→ gen bị đột biến mất 1 cặp A – T

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Gen M bị đột biến thành m. Khi M và m nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen m ít hơn so với gen M là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen M là

  • A Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit.                       
  • B Thay thế một cặp nuclêôtit.
  • C Mất hai cặp nuclêôtit.                                 
  • D Mất 1 cặp nuclêôtit.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Nguyên tắc bán bảo tồn

Lời giải chi tiết:

M đột biến thành m

Giả sử gen M có a cặp nucleotid , gen m có b cặp nucleotid

→ cặp gen Mm có tổng cộng a+b cặp nu

Mm nhân đôi liên tiếp 3 lần, tạo ra 2= 8 Mm

Vậy số cặp nu mà môi trường cung cấp là: (8 – 1) x (a+b) = 7(a+b)

Theo bài ra, có môi trường nội bào cung cấp cho gen m ít hơn so với gen M là 28 nuclêôtit ↔ 14 cặp nu

→ 7a – 7b = 14

→ a – b = 2

Vậy gen M hơn gen m 2 cặp nu

Vậy dạng đột biến là mất 2 cặp nu

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Ở một loài sinh vật xét một locut gồm hai alen A và a , trong đó alen A là một đoạn  ADN dài 306 nm  và có 2338 liên kết hidro , alen a là sản phẩm  đột biến từ alen A . Một tế bào xô ma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061 A và 7532 G

Cho kết luận sau :

1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a

2) Gen A có G = X = 538 ; A= T = 362

3) Gen a có A = T = 360 ; G= X = 540

4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G- X

Số kết luận đúng là : 

  • A 1
  • B 2
  • C 0
  • D 3

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Xét gen A có :

Tổng số nucleotit là : 3060 : 3,4 × 2 = 1800

Số nucleotit từng loại là :\(\left\{ \begin{array}{l}2A + 2G = 18002\\A + 3G = 2338\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}A = T = 362\\G = X = 538\end{array} \right.\)→ (2) đúng

Xét cặp gen Aa  tái bản 3 lần thì cần môi trường cung cấp 5061 A và 7532 G

→Số nucleotit từng loại trong gen a là :

A = T = (5061 :( 23 -1)) – 362  = 361

G = X = (7532 :( 23 -1)) – 538 = 538

→(3) sai , Gen A bị đột biến mất 1 cặp A- T thành gen a → (4) sai, (1) đúng

Kết luận đúng là : 2

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

(1).  Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nucleôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.

(2).  Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ra kiểu hình.

(3).  Đột biến gen là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào. (4). Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp.

(5). Kết quả của đột biến gen sẽ tạo ra gen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. 

  • A 1
  • B 2
  • C 3
  • D 4

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Xét các phát biểu:

(1)   Đúng

(2)   Đúng

(3)   Sai, đột biến gen là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử.

(4)   Đúng

(5)   Sai, đột biến gen tạo ra các alen mới

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Một gen có 225 ađênin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt tạo ra các gen con. Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin. Dạng đột biến điểm đã xảy ra trong quá trình trên là:

  • A Thêm một cặp G-X.  
  • B Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T.
  • C Thêm một cặp A-T. 
  • D Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Nếu không có đột biến, trong các gen chứa

A= 255×23 =1800

G= 525×23 =4200

Nhưng thực tế thì có 1800 ađênin và 4201 guanin

Đây là dạng đột biến thêm 1 cặp G-X

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Alen A có chiều dài 306nm và có 2338 liên kết hidro bị đột biến thành gen a. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 adenin và 7532 guanin

Cho các kết luận sau:

(1)   Alen A nhiều hơn alen a 3 liên kết hidro

(2)   Alen A có chiều dài lớn hơn alen a

(3)   Alen A có G=X=538; A=T=362

(4)   Alen a có G=X=540; A=T=360

(5)   Đột biến này ít ảnh hưởng tới tính trạng mà gen đó quy định

  • A 4
  • B 2
  • C 3
  • D 5

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính số nucleotit khi biết chiều dài :\(N = {{L \times 2} \over {3,4}}\)

-          Sử dụng công thức tính số nucleotit môi trường cung cấp cho x lần nhân đôi : N(2x – 1)

Lời giải chi tiết:

Gen A:

L = 306nm; số liên kết hidro là 2338

Ta có  \(N = {{L \times 2} \over {3,4}} = 1800\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2A + 2G = 1800\\2A + 3G = 2338\end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = T = 362\\G = X = 538\end{array} \right.\)

Tế bào có kiểu gen Aa nguyên phân 3 lần liên tiếp môi trường cung cấp 5061A và 7532G

Ta có 

(GA + Ga)(23 – 1) = 7532 → GA + Ga = 1076 → Ga = 1076 – 538 =538

(AA + Aa)(23 – 1) = 5061 → AA + Aa = 723 → Aa = 723 – 362 =361

→ Đột biến mất 1 cặp A – T

Xét các phát biểu :

(1)   Sai, gen A nhiều hơn gen a 2 liên kết hidro

(2)   Đúng

(3)   Đúng

(4)   Sai

(5)   Sai, đột biến này làm dịch khung sao chép nên ảnh hưởng lớn tới tính trạng

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.

2. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.

3. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X.

4. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cơ chế xác định giới tính là XO.

5. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường.

6. Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

            Nếu một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn thì số trường hợp biểu hiện ngay kiểu hình là

Số trường hợp đột biến thể hiện ra kiểu hình là:

  • A 3
  • B 4
  • C 5
  • D 2

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các trường hợp biểu hiện ra kiểu hình là: (1),(2),(3),(4),(6)

Ở trường hợp (5) đột biến biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể mang đột biến có kiểu gen đồng hợp lặn, hoặc các gen trội không hoàn toàn.

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Gen A có 6102 liên kết hiđrô. Trên mạch một của gen có X = A + T, trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T. Gen A bị đột biến điểm thành alen a, alen a có ít hơn gen A 3 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại G của alen a là:

  • A 1582 
  • B 677
  • C 678
  • D 1581

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Gen A có 6102 liên kết H ↔ 2A + 3G = 6102 (1)

Mạch 1: X1 = A1 + T1

Mạch 2: X2 = 2A2 = 4T2.

Đặt T2 = x → A2 = 2x

Theo nguyên tắc bổ sung: A1 = T2 = x ; T1 = A2 = 2x

X = X1 + X2 = A1 + T1 + 4T2 = x + 2x + 4x = 7x

G = X = 7x

A = A1 + A2 = 3x

Thay vào 1 có x = 226

Gen A có : A = T = 678;         G = X = 1582

Alen a là do gen A bị đột biến điểm tạo thành, có ít hơn 3 liên kết H = 1 cặp G – X

→ đột biến điểm là mất 1 cặp G – X

→ alen a có số nu loại G = 1581

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen mới. cô ấy xác định 5 alen của gen này, và mỗi gen mang một đột biến khác nhau. Cô chỉ có thể chọn 1 alen để nghiên cứu, vì vậy cô ấy muốn chọn alen có nhiều khả năng nhất sẽ cho kiểu hình cực đoan (kiểu hình khác nhất với kiểu dại). bản đồ gen cho bình thường dưới đây. Dựa vào thông tin dưới đây về mỗi đột biến, vậy alen nào cô ấy sẽ chọn ?

 

  • A Allele với 1 bp (base pair) thêm vào tại Exon 1
  • B Allele với 50 bp mất đi tại promoter
  • C Allele với 2 bp mất đi tại intron 1
  • D allele với 1 codon kết thúc sớm tại Exon 2

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đột biến gây ra  hậu quả nghiêm trọng nhất sẽ tạo ra kiểu hình khác nhất so với kiểu dại.

ĐB A : làm trượt khung sao chép từ điểm đột biến → nghiêm trọng

ĐB B : Đột biến  xảy ra ở promoter sẽ làm cho gen không được phiên mã, kiểu hình phụ thuộc vào alen còn lại trên cặp NST tương đồng

ĐB C : Đột biến  xảy ra ở intron nên là vô hại

ĐB D : Mất đi 1 số axit amin trong chuỗi polypeptide nhưng có thể không thay đổi cấu hình không gian của protein

Vậy đột biến tạo hậu quả nghiêm trọng nhất là A

chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Gen B có chiều dài 476 nm và có 3600 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen b. Cặp gen Bb tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 3597 nuclêôtit loại ađênin và 4803 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là

  • A mất một cặp A-T
  • B thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T.
  • C thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X
  • D mất một cặp G-X

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit \(L = \frac{N}{2} \times 3,4\) (Å); 1nm = 10 Å

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)

Lời giải chi tiết:

Tổng số nucleotit của gen B là:\({N_B} = \frac{{L \times 10 \times 2}}{{3,4}} = 2800\)  nucleotit

- HB = 2AB +3GB nên ta có hệ phương trình  

\(\left\{ \begin{array}{l}
2{A_B} + 3{G_B} = 3600\\
2{A_B} + 2{G_B} = 2800
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
{A_B} = 600\\
{G_B} = 800
\end{array} \right.\)

Cặp gen Bb nhân đôi 2 lần số nucleotit môi trường cung cấp các loại là

Amt = (AB + Ab) ×(22 – 1)=3597

Gmt = (GB + Gb) ×(22 – 1)=4803

Giải ra ta được Ab =599 ; Gb =801

Đột biến xảy ra là thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến:

  • A Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử.
  • B Gen đột biến trội.
  • C Gen đột biến lặn nằm trên NST X không có alen trên NST Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY. 
  • D Tất cả đều đúng.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến biểu hiện ra kiểu hình

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?

  • A Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.
  • B  Vì gen có cấu trúc kém bền vững.
  • C Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
  • D Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Tần số đột biến ở từng gen rất thấp nhưng đột biến gen lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối vì mỗi cá thể có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể → vốn gen trong quần thể rất lớn →nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?

  • A Do phá vở trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gen.
  • B Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến sắp xếp lại trình tự các axit amin từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit
  • C Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được
  • D Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm trượt khung sao chép,làm thay đổi trình tự nucleotit trên gen từ điểm đột biến làm thay đổi trình tự nucleotit trên mARN → các bộ ba bị thay đổi → thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Đột biến thay thế cặp nucleotid này bằng cặp nucleotid khác nhưng trình tự acid amin vẫn không bị thay đổi mà chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptid được tạo ra. Nguyên nhân là do:

  • A Đột biến xảy ra ở vùng kết thúc. 
  • B Mã di truyền có tính thoái hóa.
  • C Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà
  • D Đột biến xảy ra ở vùng intron.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Không thay trình tự acid amin, chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptid được tạo ra

→ đột biến xảy ra ở vùng điều hoà, khiến cho sự điều hòa số lượng sản phẩm tạo ra bị thay đổi

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được ?

  • A Đột biến ở mã mở đầu.
  • B Đột biến ở bộ ba ở giữa gen.
  • C Đột biến ở mã kết thúc.
  • D Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đột biến ở mã mở đầu làm cho quá trình dịch mã không thể được thực hiện.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến

  • A Lặp đoạn NST. 
  • B Mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
  • C Mất đoạn NST.
  • D Thay thế một cặp nucleotit.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit:

Thay thế cặp nuclêôtit thứ sáu của chuỗi polipeptide β trong phân tử Hemoglobin (Hb) làm acid glutamic bị thay thế bởi valin khiến cho sự tổng hợp cấu trúc khung protein của màng hồng cầu bị thay đổi dẫn đến hồng cầu bị biến dạng hình liềm

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?

  • A Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
  • B Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
  • C Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen
  • D Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Kết luận sai là: A. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời con

Điều này là sai. không phải tất cả đột biến gen đều di truyền cho đời con : Đột biến ở tế bào xô ma (TB sinh dưỡng) thường không di truyền cho đời con

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Để một đột biến gen lặn có điều kiện biểu hiện thành kiểu hình trong một quần thể giao phối cần:

  • A Gen lặn đó bị đột biến trở lại thành alen trội và biểu hiện ngay thành kiểu hình.
  • B Alen tương ứng bị đột biến thành alen lặn, làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn và biểu hiện thành kiểu hình.
  • C Qua giao phối để tăng số lượng cá thể dị hợp và tạo điều kiện cho các gen tổ hợp với nhau làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn. 
  • D Tất cả đều đúng.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Tất cả các cách A, B, C đều có thể làm một đột biến gen lặn biểu hiện thành kiểu hình.

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Khi nói về đột biến gen,có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

(1) Nucleotit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nucleotit.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(6) Hóa chất 5-Bromuraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành A-T

  • A 2
  • B 4
  • C 5
  • D 6

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Các phát biểu đúng khi nói về đột biến gen là: (1), (2), (4), (5)

Ý (3) sai vì đột biến điểm là dạng đột biến liên quan tới 1 cặp nu

Ý (6) sai vì 5-Bromuraxin gây đột biến thay thế một cặp A-T thành G-X

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Mạch gốc của một đoạn phân tử ADN có trình tự nuclêôtít 3’....TAX GXX AXG GTA AAA..5’ mang thông tin mã hoá cho một đoạn Polipeptit gồm 5 axit amin. Đột biến điểm nào sau đây dẫn đến đoạn polipeptit được tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

  • A Thay thế cặp G-X ở bộ ba thứ ba bằng cặp T-A.
  • B Mất một cặp A-T ở bộ ba thứ ba .
  • C Thêm một cặp X-G vào giữa bộ ba thứ hai và bộ ba thứ ba.
  • D  Thay thế cặp G-X ở bộ ba thứ 2 bằng cặp A-T.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Sau phiên mã, đoạn mARN: 5’-AUG XGG UGX XAU UUU-3’

Để đoạn mARN trên phiên mã chỉ tổng hợp được 2 acid amin

→mARN đột biến:                  5’-AUG XGG UGA XAU UUU-3’

→ đoạn ADN đột biến:            3’-TAX GXX AXT GTA AAA-5’

→ đột biến thay thế  G thành T ở vị trí thứ 9 tính từ đầu 3’ của phân tử ADN( hay đột biến thay cặp G-X ở bộ ba thứ 3 bằng cặp T-A)

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

Quảng cáo
close