Chính tả (Nghe - viết): Ngôi trường mới trang 54 SGK Tiếng Việt 2 tập 1

Giải bài tập Chính tả (Nghe - viết): Ngôi trường mới trang 54 SGK Tiếng Việt 2 tập 1. Câu 2. Thi tìm nhanh các tiếng có vần ai hoặc ay.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe – viết : Ngôi trường mới (từ Dưới mái trường mới… đến hết)

     Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

? Tìm các dấu câu được dùng trong bài chính tả.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài chính tả.

Lời giải chi tiết:

- Các dấu câu được dùng trong bài chính tả: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than.

Câu 2

Thi tìm nhanh các tiếng có vần ai hoặc ay.

Phương pháp giải:

Em hãy phân  biệt ai/ay khi đọc, khi viết.

Lời giải chi tiết:

- Các tiếng có vần ai : bài, cài, cãi, cái, dai, dài, bài, bãi, gai, gãi, hãi, hại, hài, lãi, mải, mãi, nai, …

- Các tiếng có vần ay : bay, hãy, lay, lạy, may, nay, này, nảy, nhảy, chảy, quay, say, vay, xay,…

Câu 3

Thi tìm nhanh các tiếng.

a) Bắt đầu bằng s hoặc x.

b) Có thanh ngã hoặc thanh hỏi.

Phương pháp giải:

Em hãy phân  biệt s/x, thanh ngã/thanh hỏi khi đọc, khi viết.

Lời giải chi tiết:

a) Bắt đầu bằng hoặc x:

- Các tiếng đầu bằng : sa , sà, sang, sau, sáng, sách, sạch, sắc, sen, sẻ, sên, son, sông, suối, sơn, …

- Các tiếng đầu bằng x : xa, xã, xanh, xăng, xe, xén, xẻng, xẻ, xếch, xin, xinh, xích, …

b)  thanh ngã hoặc thanh hỏi:

Thanh ngã : ngã, ngỡ, nhỡ, vỡ, vẽ, trũng, chõng, chẽ, sẽ, xã, rã, hãi, hũ, nhỡ, những, vững, khẽ, …

Thanh hỏi : khỉ, khỏe, khổ, sả, sẻ, rẻ, rỉ, mải, mẻ, mỏ, mổ, mở, vẻ, vỏ, vở, nhả, nhỏ, nhổ, nhử, phải, phở,…

Loigiaihay.com

Quảng cáo
close