Bài 12 trang 15 Vở bài tập toán 9 tập 2Giải Bài 12 trang 15 VBT toán 9 tập 2. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau... Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Giải hệ phương trình {x+3y=1(a2+1)x+6y=2a trong mỗi trường hợp sau: LG a a=−1 Phương pháp giải: Thay a trong mỗi trường hợp Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Lời giải chi tiết: Với a=−1, ta có hệ phương trình {x+3y=12x+6y=−2 hay {x+3y=1x+3y=−1 Từ đó, ta thấy ngay hệ phương trình vô nghiệm LG b a=0 Phương pháp giải: Thay a trong mỗi trường hợp Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Lời giải chi tiết: Với a=0, ta có hệ phương trình {x+3y=1x+6y=0 Từ phương trình thứ nhất ta có x=1−3y Thế x trong phương trình thứ hai bởi x=1−3y, ta được 1−3y+6y=0⇔3y=−1⇔y=−13 Từ đó x=1−3.(−13)=2. Vậy với a=0, hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;−13). LG c a=1 Phương pháp giải: Thay a trong mỗi trường hợp Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Lời giải chi tiết: Với a=1 ta có hệ phương trình {x+3y=12x+6y=2 hay {x+3y=1x+3y=1 Từ đó dễ thấy hệ phương trình có vô số nghiệm. Hơn nữa, tập nghiệm của nó chính là nghiệm của phương trình x+3y=1. Do x+3y=1⇔x=1−3y nên tập nghiệm của phương trình x+3y=1 là S={(1−3y;y)|y∈R} Vậy với a=1, hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm (x;y) thỏa mãn {x=1−3yy∈R Loigiaihay.com
Quảng cáo
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com >> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
|