Vỉ buồm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tấm cói đan dùng để đậy hoặc lót rổ, thúng.
Ví dụ:
Anh lót vỉ buồm vào thúng trước khi đong gạo.
Nghĩa: Tấm cói đan dùng để đậy hoặc lót rổ, thúng.
1
Học sinh tiểu học
- Má lót vỉ buồm vào đáy thúng để đựng măng khỏi rơi lọt.
- Bà che vỉ buồm lên rổ khoai cho ruồi khỏi bu.
- Mẹ phơi bánh tráng trên vỉ buồm đặt ngang miệng rổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị đặt vỉ buồm vào lòng thúng, rồi mới đổ thóc cho khỏi sục xuống kẽ.
- Người bán hàng phủ vỉ buồm lên rổ cá, vừa chống bụi vừa thoáng khí.
- Mỗi lần đi chợ, bà đem theo cái vỉ buồm cũ để lót, thúng nhẹ mà đồ khỏi nát.
3
Người trưởng thành
- Anh lót vỉ buồm vào thúng trước khi đong gạo.
- Quen tay lao động, bà chỉ khẽ nghiêng cổ tay là vỉ buồm đã nằm gọn miệng rổ, che kín mà vẫn thở.
- Gi bấc mùa nồm, tôi mang vỉ buồm ra hong nắng, khô rồi lại dùng lót thúng đựng rau non.
- Tiếng cói sột soạt dưới đáy thúng, mùi nắng thấm vào vỉ buồm nhắc tôi nhớ sân nhà cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tấm cói đan dùng để đậy hoặc lót rổ, thúng.
Từ đồng nghĩa:
vỉ cói tấm cói
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vỉ buồm | trung tính; vật dụng dân dã, ngữ vực nông thôn; chỉ định danh cụ thể Ví dụ: Anh lót vỉ buồm vào thúng trước khi đong gạo. |
| vỉ cói | trung tính; dùng trong bối cảnh dụng cụ đan bằng cói Ví dụ: Phơi bánh tráng trên vỉ cói cho nhanh ráo. |
| tấm cói | trung tính; nói rộng nhưng vẫn chỉ đúng loại tấm đan bằng cói Ví dụ: Lót đáy thúng bằng tấm cói cho khỏi rách. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả đời sống nông thôn hoặc truyền thống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách dân dã, gắn liền với đời sống nông thôn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Thích hợp dùng khi miêu tả các hoạt động hoặc vật dụng truyền thống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc công nghệ cao.
- Thường xuất hiện trong các câu chuyện hoặc bài viết về văn hóa dân gian.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vật dụng khác như "nắp", "tấm".
- Không nên dùng để chỉ các vật dụng hiện đại.
- Chú ý đến ngữ cảnh văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "vỉ buồm lớn", "vỉ buồm mới".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (đậy, lót) và lượng từ (một, hai).






Danh sách bình luận