Tuỳ thuộc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Là như thế nào, ra sao là tùy ở cái gì đó.
Ví dụ:
Thời điểm ký hợp đồng tuỳ thuộc tiến độ hồ sơ.
2.
danh từ
(cũ; id.). Thuộc hạ.
Nghĩa 1: Là như thế nào, ra sao là tùy ở cái gì đó.
1
Học sinh tiểu học
- Kế hoạch đi chơi tuỳ thuộc thời tiết.
- Cây lớn nhanh hay không tuỳ thuộc đất và nước.
- Con có được xem hoạt hình hay không tuỳ thuộc việc làm xong bài.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kết quả thí nghiệm tuỳ thuộc cách mình chuẩn bị dụng cụ.
- Buổi dã ngoại có vui hay không còn tuỳ thuộc tinh thần của cả lớp.
- Tốc độ mạng lúc nhanh lúc chậm, tuỳ thuộc số người đang dùng.
3
Người trưởng thành
- Thời điểm ký hợp đồng tuỳ thuộc tiến độ hồ sơ.
- Sự bền vững của dự án tuỳ thuộc vào niềm tin giữa các bên.
- Ngân sách có rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc bức tranh doanh thu sắp tới.
- Giới hạn tự do cá nhân nhiều khi tuỳ thuộc vào mức độ trách nhiệm ta dám nhận.
Nghĩa 2: (cũ; id.). Thuộc hạ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Là như thế nào, ra sao là tùy ở cái gì đó.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tuỳ thuộc | trung tính; mức độ ràng buộc cao; văn viết – khẩu ngữ đều dùng Ví dụ: Thời điểm ký hợp đồng tuỳ thuộc tiến độ hồ sơ. |
| phụ thuộc | trung tính; mức độ ràng buộc mạnh; văn nói/viết Ví dụ: Kết quả phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào. |
| lệ thuộc | sắc thái nặng, hàm ý bị chi phối; trang trọng/văn chương Ví dụ: Nền kinh tế còn lệ thuộc vào nhập khẩu. |
| độc lập | trung tính, đối lập trực tiếp về quan hệ phụ thuộc; trang trọng/khách quan Ví dụ: Quyết định này hoàn toàn độc lập với các yếu tố bên ngoài. |
Nghĩa 2: (cũ; id.). Thuộc hạ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự phụ thuộc vào điều kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố trong nghiên cứu hoặc báo cáo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để mô tả sự phụ thuộc của một biến số vào các yếu tố khác trong các tài liệu kỹ thuật hoặc khoa học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự phụ thuộc hoặc điều kiện, thường mang tính trung lập.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phụ thuộc vào một yếu tố khác.
- Tránh dùng khi không có yếu tố phụ thuộc rõ ràng.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "phụ thuộc" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "phụ thuộc"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- "Tuỳ thuộc" thường nhấn mạnh hơn vào điều kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ yếu tố mà sự việc đang phụ thuộc vào.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tuỳ thuộc" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "tuỳ thuộc" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tuỳ thuộc vào hoàn cảnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ hoặc cụm danh từ, ví dụ: "tuỳ thuộc vào thời gian", "tuỳ thuộc vào điều kiện".





