Trăm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số đếm, bằng mười chục.
2.
danh từ
Số lượng lớn không xác định, nói chung.
3.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Số lượng nhiều, không xác định, nhưng đại khái là tất cả.
4.
danh từ
(ph.). Hoa tai.
5.
danh từ
Rắn lớn sống ở rừng nhiệt đới, không có nọc độc, còn di tích chân sau, có thể bắt ăn cả những thú khá lớn.
6.
danh từ
Cây to ở rừng cùng họ với sim, lá thuôn dài, mọc đối, có gân nối rõ, quả nhỏ, ăn được, gỗ dùng đóng đồ đặc, làm nhà.
7.
danh từ
Vật trang sức của phụ nữ thời xưa, dùng để cài tóc cho khỏi xổ ra, cũng dùng để cài mũ vào mái tóc.
8.
danh từ
Trầm hương (nói tắt).
9.
động từ
Chìm, hoặc làm cho chìm ngập dưới nước.
10.
tính từ
(Giọng, tiếng) thấp và ấm.
11.
tính từ
Có biểu hiện kém sôi nổi, kém hoạt động.
12.
danh từ
Không mọc lên được sau khi gieo.
13.
danh từ
Giấu để lấy đi, không giao cho người có quyền nhận.
14.
danh từ
Từ vua dùng để tự xưng khi nói với bề tôi.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lượng lớn không xác định hoặc số đếm cụ thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt số lượng cụ thể hoặc ẩn dụ về số lượng lớn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ hoặc biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
  • Không mang tính trang trọng đặc biệt.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt số lượng lớn hoặc cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối về số lượng.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhiều" trong một số trường hợp không cần cụ thể hóa số lượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng khác như "nhiều" hoặc "vài".
  • Khác biệt với "ngàn" ở mức độ số lượng.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa khi từ có nhiều nghĩa khác nhau.
mười nghìn vạn nhiều ít tất cả số trâm trăn trầm

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới