Toài

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nằm sấp áp sát mặt đất, dùng sức hai khuỷu tay và hai mũi bàn chân đẩy người đi.
Ví dụ: Anh lính toài qua đoạn đất trống để vào vị trí an toàn.
2.
động từ
(ít dùng). Như nhoài.
Nghĩa 1: Nằm sấp áp sát mặt đất, dùng sức hai khuỷu tay và hai mũi bàn chân đẩy người đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Hùng toài qua tấm thảm trong trò chơi bò thấp.
  • Em toài dưới hàng ghế để nhặt quả bóng lăn vào gầm.
  • Con bé cười khúc khích, toài qua đường hầm mềm ở sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy toài qua bãi cỏ ướt để tránh bị phát hiện trong trò chơi trốn tìm.
  • Tụi nó tập toài trong giờ thể dục, mồ hôi chảy mà vẫn thấy hứng thú.
  • Đèn pin quét qua, tôi nín thở toài sát đất, tim đập rộn.
3
Người trưởng thành
  • Anh lính toài qua đoạn đất trống để vào vị trí an toàn.
  • Đêm tối đặc quánh, tôi toài từng chút một qua bờ ruộng, sợ tiếng sột soạt phản bội mình.
  • Chấn thương chưa khỏi, cô vẫn nghiến răng toài hết mét sàn tập, kiên nhẫn mà vững chãi.
  • Trời trút mưa, người đàn ông toài dưới gầm xe để siết lại con ốc lỏng.
Nghĩa 2: (ít dùng). Như nhoài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nằm sấp áp sát mặt đất, dùng sức hai khuỷu tay và hai mũi bàn chân đẩy người đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
toài Diễn tả hành động di chuyển khó khăn, chậm chạp, thường trong tình huống nguy hiểm hoặc khi bị thương, hoặc để giữ tư thế thấp. Ví dụ: Anh lính toài qua đoạn đất trống để vào vị trí an toàn.
trườn Trung tính, diễn tả hành động di chuyển sát mặt đất, thường dùng cho động vật hoặc người trong tình huống cần giữ kín đáo, tránh bị phát hiện hoặc khi bị thương. Ví dụ: Người lính trườn mình qua bãi mìn.
Nghĩa 2: (ít dùng). Như nhoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
co lại
Từ Cách sử dụng
toài Diễn tả hành động vươn, duỗi người ra phía trước hoặc di chuyển với tư thế thấp, có phần khó khăn (ít dùng). Ví dụ:
nhoài Trung tính, diễn tả hành động vươn, duỗi người ra phía trước hoặc di chuyển với tư thế thấp, có phần khó khăn. Ví dụ: Anh bé nhoài người ra khỏi cửa sổ để nhìn.
co lại Trung tính, diễn tả hành động thu nhỏ, rút ngắn hoặc kéo về. Ví dụ: Con rùa co mình lại vào mai khi gặp nguy hiểm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để miêu tả hành động cụ thể, tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các tài liệu quân sự hoặc huấn luyện thể lực.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái miêu tả cụ thể, chi tiết.
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc mạnh.
  • Thích hợp cho văn miêu tả hoặc kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần miêu tả hành động bò sát đất một cách chi tiết.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần miêu tả chi tiết hành động.
  • Ít biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhoài" do nghĩa gần giống.
  • "Toài" nhấn mạnh vào hành động dùng khuỷu tay và mũi bàn chân, trong khi "nhoài" có thể không cụ thể như vậy.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "toài qua cánh đồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc trạng từ chỉ cách thức, ví dụ: "toài nhanh", "toài trên cát".
trườn nhoài lết rạp sấp nằm quỳ phục
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...