Sấp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở tư thế gáy và lưng ở bên trên, mặt và phần trước cơ thể ở bên dưới; trái với ngửa.
Ví dụ:
Anh ấy nằm sấp để lưng được thoa thuốc.
2.
tính từ
Ở vị trí phía mặt hay phía lòng trũng được đặt bên dưới; trái với ngửa.
Ví dụ:
Anh đặt cuốn sách sấp để đánh dấu chỗ đang đọc.
Nghĩa 1: Ở tư thế gáy và lưng ở bên trên, mặt và phần trước cơ thể ở bên dưới; trái với ngửa.
1
Học sinh tiểu học
- Bé nằm sấp trên thảm để xem tranh.
- Em úp mặt xuống bàn, nằm sấp nghỉ một lát.
- Con mèo nằm sấp trên ghế, đuôi khẽ ve vẩy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tớ nằm sấp đọc truyện, tay chống cằm nghe mưa rơi.
- Cậu bé ngã sấp xuống sân rồi bật dậy phủi bụi.
- Sau giờ thể dục, Minh nằm sấp hít đất cho đỡ mỏi.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy nằm sấp để lưng được thoa thuốc.
- Có những đêm mỏi mệt, tôi nằm sấp nghe tim mình chậm lại.
- Đứa trẻ thiếp đi trong tư thế sấp, ôm chặt con gấu bông cũ.
- Bụng chạm tấm phản, tôi nằm sấp mà nghĩ về quãng đường đã qua.
Nghĩa 2: Ở vị trí phía mặt hay phía lòng trũng được đặt bên dưới; trái với ngửa.
1
Học sinh tiểu học
- Đặt quyển vở sấp xuống bàn để khỏi bị bẩn trang viết.
- Cô dặn để bát sấp sau khi rửa cho ráo nước.
- Con úp cái nón sấp lên ghế để khỏi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy yêu cầu úp bài kiểm tra sấp xuống cho đến khi phát lệnh.
- Cậu để điện thoại sấp để tránh bị ánh sáng màn hình làm phiền.
- Cô lật chiếc bát sấp trên giá, nước chảy tong tỏng.
3
Người trưởng thành
- Anh đặt cuốn sách sấp để đánh dấu chỗ đang đọc.
- Tôi úp chiếc ly sấp cho khô, nghe tiếng nước nhỏ đều.
- Cô để chiếc ô sấp bên cửa, mong mưa ngừng rồi lại đi.
- Tấm ảnh bị úp sấp trong ngăn kéo, như một bí mật muốn quên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở tư thế gáy và lưng ở bên trên, mặt và phần trước cơ thể ở bên dưới; trái với ngửa.
Nghĩa 2: Ở vị trí phía mặt hay phía lòng trũng được đặt bên dưới; trái với ngửa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tư thế của người hoặc vật, ví dụ như "nằm sấp".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các mô tả cụ thể về tư thế hoặc vị trí.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác cụ thể về tư thế hoặc trạng thái.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết khi cần miêu tả tư thế hoặc vị trí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần miêu tả tư thế nằm hoặc vị trí của vật thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
- Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với động từ như "nằm" hoặc "đặt".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ngửa" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
- Không nên dùng để miêu tả cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nằm sấp", "mặt sấp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("mặt sấp"), động từ ("nằm sấp"), ít khi đi kèm với phó từ.





