Tiền trạm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Bộ phận nhỏ được phái đến trước để chuẩn bị điều kiện ăn ở cho bộ phận lớn đến sau.
Ví dụ: Tiền trạm đi trước lo nơi ăn chốn ở cho cả đoàn.
Nghĩa: Bộ phận nhỏ được phái đến trước để chuẩn bị điều kiện ăn ở cho bộ phận lớn đến sau.
1
Học sinh tiểu học
  • Đoàn bạn sắp lên trại, tiền trạm đi trước xem chỗ ở và nhà ăn.
  • Trước khi đội bóng tới, tiền trạm kiểm tra phòng ngủ sạch sẽ chưa.
  • Thầy nói tiền trạm đã dựng lều sẵn để chúng mình đến là ở ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban tổ chức cử tiền trạm tới khu cắm trại để chốt chỗ và liên hệ chủ nhà bếp.
  • Nhờ tiền trạm làm việc kỹ, câu lạc bộ đến nơi là có phòng và suất ăn đủ cả.
  • Tiền trạm khảo sát ký túc xá, lập danh sách phòng rồi báo về cho đoàn sau.
3
Người trưởng thành
  • Tiền trạm đi trước lo nơi ăn chốn ở cho cả đoàn.
  • Không có tiền trạm chu đáo, đoàn đến nơi dễ rơi vào cảnh xoay xở từng bữa ngủ.
  • Chị phụ trách tiền trạm, ghé từng nhà nghỉ mặc cả giá và kiểm tra chăn nệm.
  • Tiền trạm báo về: nhà ăn ổn, nước sạch đủ, chỉ thiếu vài phòng cho nhóm hậu cần.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bộ phận nhỏ được phái đến trước để chuẩn bị điều kiện ăn ở cho bộ phận lớn đến sau.
Từ đồng nghĩa:
tiền đội tiền tiêu
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiền trạm trung tính, hành chính/quân sự, sắc thái chuẩn mực Ví dụ: Tiền trạm đi trước lo nơi ăn chốn ở cho cả đoàn.
tiền đội trung tính, quân sự; mức độ tương đương Ví dụ: Đoàn tiền đội đã xuất phát trước để khảo sát nơi đóng quân.
tiền tiêu trang trọng/quân sự; hơi hẹp nghĩa về cảnh giới nhưng dùng gần nghĩa trong bối cảnh đoàn đi trước Ví dụ: Lực lượng tiền tiêu vào bản trước để lo nơi ăn ở.
hậu quân quân sự, đối lập vai trò phía sau; trung tính Ví dụ: Tiền trạm đi trước, hậu quân theo sau.
chủ lực quân sự/tổ chức; lực lượng chính đi sau, đối lập với bộ phận chuẩn bị Ví dụ: Tiền trạm lo chỗ nghỉ, chủ lực đến sau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, kế hoạch tổ chức sự kiện hoặc công tác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự, tổ chức sự kiện, và các dự án lớn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và chuyên nghiệp.
  • Thích hợp cho văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt việc chuẩn bị trước cho một sự kiện hoặc hoạt động lớn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến tổ chức, chuẩn bị.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chuẩn bị khác, cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
  • Không nên dùng để chỉ các hoạt động chuẩn bị nhỏ lẻ, không có tính tổ chức.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tiền trạm của đoàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (như "làm", "gửi") và tính từ (như "quan trọng", "cần thiết").
tiên phong đội tiên phong người đi trước người mở đường người dẫn đầu người dẫn đường người dẫn lối người khai phá người khai hoang trinh sát
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...