Tiễn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đưa đi một đoạn để tỏ tình lưu luyến.
Ví dụ: Anh tiễn tôi ra bãi gửi xe, nói vài câu dở dang.
2.
động từ
Tỏ tình lưu luyến chia tay với người ra đi.
Ví dụ: Chúng tôi tiễn anh ra đi bằng cái bắt tay thật chặt.
Nghĩa 1: Đưa đi một đoạn để tỏ tình lưu luyến.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố tiễn em ra cổng trường rồi vẫy tay chào.
  • Bạn Minh chạy theo tiễn tớ đến đầu ngõ.
  • Bà ngoại tiễn mẹ ra bến xe, dặn nhớ mặc ấm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm đi cùng lớp ra cổng, tiễn từng bạn về sau buổi tổng kết.
  • Bạn ấy đạp xe chậm chậm, tiễn tôi đến đầu cầu rồi quay lại.
  • Chiều muộn, bác bảo vệ mở cổng, tiễn đoàn tình nguyện ra khỏi trường bằng cái gật đầu thân tình.
3
Người trưởng thành
  • Anh tiễn tôi ra bãi gửi xe, nói vài câu dở dang.
  • Chúng tôi đi cạnh nhau đến hết con dốc, một đoạn tiễn ngắn mà dài như một cái thở dài.
  • Chị cầm ô tiễn khách ra hiên, mưa rơi lấm tấm trên vai áo lịch sự.
  • Tôi dừng ở bậc thềm, không đi thêm nữa; chừng ấy đủ để gọi là tiễn.
Nghĩa 2: Tỏ tình lưu luyến chia tay với người ra đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả lớp xếp hàng vỗ tay tiễn cô giáo về hưu.
  • Con ôm cổ mẹ, tiễn mẹ lên đường công tác.
  • Mèo con ngồi ở cửa sổ, lặng lẽ tiễn chủ đi học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân ga chật ních người, ai cũng ngước nhìn, tiễn chuyến tàu rời thành phố.
  • Chúng tôi đứng trước cổng trường cũ, chụp hình và tiễn nhau một lời hẹn gặp lại.
  • Phố phường thắp đèn, tiễn đoàn vận động viên lên đường thi đấu.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi tiễn anh ra đi bằng cái bắt tay thật chặt.
  • Có những cuộc tiễn chỉ bằng một cái gật đầu, nhưng dư âm thì rất lâu.
  • Đêm xuống, tôi đứng ở hiên nhà, tự tiễn mình khỏi những ngày cũ.
  • Người ta nói tiễn càng ít lời, chia tay càng rõ lòng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đưa tiễn người thân, bạn bè trong các dịp chia tay.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính cá nhân hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, truyện ngắn để diễn tả cảm xúc chia ly.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc lưu luyến, tình cảm sâu sắc khi chia tay.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, lịch sự.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng thiên về văn chương và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự lưu luyến, tình cảm khi chia tay.
  • Tránh dùng trong các tình huống không có yếu tố tình cảm hoặc trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ người hoặc địa điểm để cụ thể hóa hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiễn biệt" - từ này mang sắc thái mạnh hơn, thường dùng trong các tình huống vĩnh biệt.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
  • Để tự nhiên, có thể kết hợp với các từ chỉ cảm xúc như "lưu luyến", "bồi hồi".
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiễn bạn", "tiễn khách".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ, ví dụ: "tiễn anh ấy", "tiễn mẹ".