Thất truyền
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bị mất đi, không được truyền lại cho đời sau.
Ví dụ:
Nhiều nghề thủ công đã thất truyền vì thiếu người nối nghiệp.
Nghĩa: Bị mất đi, không được truyền lại cho đời sau.
1
Học sinh tiểu học
- Cách nấu món chè của cụ ngoại đã thất truyền trong nhà.
- Bộ sáo tre xưa bị thất truyền, chẳng ai còn biết thổi.
- Trò chơi dân gian ấy dần thất truyền ở làng em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những khúc hát cổ của vùng biển có nguy cơ thất truyền nếu không ai còn hát.
- Nghề đan lờ cá từng nổi tiếng, rồi lặng lẽ thất truyền theo thời gian.
- Bản chữ viết cũ của làng gần như đã thất truyền vì ít người còn đọc.
3
Người trưởng thành
- Nhiều nghề thủ công đã thất truyền vì thiếu người nối nghiệp.
- Kho tàng phương thuốc lá của ông lang nếu không ghi chép sẽ sớm thất truyền.
- Khi ký ức tập thể rời rạc, lễ thức mùa màng dễ thất truyền theo bước chân người trẻ rời quê.
- Không chỉ kỹ thuật thất truyền; đôi khi là cả niềm kiêu hãnh gắn với nó cũng mòn đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bị mất đi, không được truyền lại cho đời sau.
Từ đồng nghĩa:
mai một tuyệt truyền
Từ trái nghĩa:
lưu truyền kế truyền
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thất truyền | trung tính, trang trọng; dùng cho tri thức/kỹ nghệ/phả hệ bị mai một Ví dụ: Nhiều nghề thủ công đã thất truyền vì thiếu người nối nghiệp. |
| mai một | trung tính, nhẹ; nhấn dần dần mất dấu Ví dụ: Nhiều làn điệu cổ đã mai một ở vùng này. |
| tuyệt truyền | trang trọng, mạnh; nhấn đứt hẳn dòng truyền thừa Ví dụ: Môn kiếm pháp ấy đã tuyệt truyền từ cuối thế kỷ XIX. |
| lưu truyền | trung tính, trang trọng; nhấn việc còn được truyền lại, lan truyền Ví dụ: Bài thuốc ấy vẫn lưu truyền trong dân gian. |
| kế truyền | trang trọng, trung tính; nhấn sự tiếp nối đời sau Ví dụ: Bí quyết nghề gốm được kế truyền qua nhiều thế hệ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự mất mát về kiến thức, kỹ năng qua các thế hệ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác tiếc nuối về những giá trị văn hóa, nghệ thuật đã mất.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lịch sử, văn hóa để chỉ sự gián đoạn trong truyền thừa kiến thức.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiếc nuối, mất mát.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về sự mất mát không thể phục hồi của kiến thức, kỹ năng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến truyền thừa văn hóa, kiến thức.
- Thường đi kèm với các từ chỉ kiến thức, kỹ năng, nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự mất mát khác như "mất tích".
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã thất truyền", "bị thất truyền".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ) và các từ chỉ trạng thái (bị, được).





