Thạch cao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khoáng vật gồm chủ yếu sulfat calcium, mềm, màu trắng, dùng để chế ximăng, nặn tượng, bó xương gẫy, v.v.
Ví dụ: Người thợ pha thạch cao đúng tỉ lệ để hoàn thiện mảng tường.
Nghĩa: Khoáng vật gồm chủ yếu sulfat calcium, mềm, màu trắng, dùng để chế ximăng, nặn tượng, bó xương gẫy, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Thợ xây trộn thạch cao để trát phẳng bức tường.
  • Cô giáo đưa miếng thạch cao cho cả lớp nặn hình con cá.
  • Chú bác sĩ dùng bột thạch cao để bó cố định cánh tay bị gãy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ lớp thạch cao mịn, trần nhà trông sáng và gọn gàng hơn.
  • Cậu ấy nắn tượng bằng thạch cao, rồi mài cho đường nét rõ và nuột.
  • Sau tai nạn, cổ chân được bó thạch cao để xương có thời gian liền lại.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ pha thạch cao đúng tỉ lệ để hoàn thiện mảng tường.
  • Lớp thạch cao phủ lên vết nứt như một cách vá lành tạm bợ cho ngôi nhà cũ.
  • Bức tượng thạch cao trắng đặt giữa phòng, lạnh và im như một khoảng trống đang nhìn lại chúng ta.
  • Trong bệnh viện, mùi thạch cao quyện với mùi thuốc, nhắc về những cơ thể đang học cách lành lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khoáng vật gồm chủ yếu sulfat calcium, mềm, màu trắng, dùng để chế ximăng, nặn tượng, bó xương gẫy, v.v.
Từ đồng nghĩa:
gyps gypsum
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thạch cao trung tính, khoa học/kỹ thuật, thông dụng Ví dụ: Người thợ pha thạch cao đúng tỉ lệ để hoàn thiện mảng tường.
gyps trung tính, khoa học; dạng Việt hoá của gypsum Ví dụ: Vách trát gyps khô nhanh.
gypsum trang trọng, khoa học; mượn trực tiếp tiếng Anh Ví dụ: Mẫu đá này là gypsum tinh khiết.
xi măng trung tính, kỹ thuật; chất kết dính khác, thường đối lập khi chọn vật liệu Ví dụ: Không dùng thạch cao mà dùng xi măng để trát ngoài trời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, xây dựng hoặc y tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành xây dựng, y tế và nghệ thuật điêu khắc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về vật liệu xây dựng, y tế hoặc nghệ thuật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc chuyên ngành.
  • Không có nhiều biến thể trong cách dùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vật liệu khác như "xi măng" hoặc "vôi".
  • Chú ý phân biệt với "thạch cao" trong ngữ cảnh khác như "thạch cao Paris".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'một khối thạch cao', 'thạch cao trắng'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (trắng, mềm), động từ (chế, nặn), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...