Tâng bốc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nói hay, nói tốt, đề cao người nào đó, thường là người đối thoại, một cách quá đáng.
Ví dụ:
Đừng tâng bốc tôi, hãy góp ý thẳng thắn.
Nghĩa: Nói hay, nói tốt, đề cao người nào đó, thường là người đối thoại, một cách quá đáng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy cứ tâng bốc bạn trưởng nhóm là giỏi nhất lớp.
- Cậu bé khen cô bán hàng quá mức, nghe có vẻ tâng bốc.
- Em đừng tâng bốc bạn, cứ nói thật thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy cứ tâng bốc thầy để mong được ưu ái, nghe gượng gạo rõ.
- Cậu ta tâng bốc đội trưởng như thể không ai trên đời sánh kịp.
- Có lúc lời khen chân thành, nhưng vượt quá sự thật thì thành tâng bốc.
3
Người trưởng thành
- Đừng tâng bốc tôi, hãy góp ý thẳng thắn.
- Trong các cuộc họp, vài người quen tâng bốc sếp như một thói quen sinh tồn.
- Sự tâng bốc làm mờ mắt người nhận và bào mòn lòng tự trọng của người nói.
- Tôi ngại nhất những lời tâng bốc ngọt như mía lùi nhưng rỗng ruột.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nói hay, nói tốt, đề cao người nào đó, thường là người đối thoại, một cách quá đáng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tâng bốc | mức độ mạnh; sắc thái tiêu cực, có ý không thành thật; ngữ vực khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Đừng tâng bốc tôi, hãy góp ý thẳng thắn. |
| nịnh hót | mạnh, tiêu cực rõ; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Đừng nịnh hót sếp như thế. |
| xu nịnh | mạnh, tiêu cực; trang trọng–bình dân đều dùng Ví dụ: Anh ta hay xu nịnh cấp trên. |
| bợ đỡ | mạnh, thô hơn; khẩu ngữ Ví dụ: Cậu ấy chỉ biết bợ đỡ người có quyền. |
| tâng công | mạnh, sắc thái châm biếm; khẩu ngữ Ví dụ: Đừng tâng công lãnh đạo nữa. |
| chê bai | trái nghĩa trực tiếp về đánh giá; mức độ trung bình; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Cô ấy không khen mà lại chê bai liên tục. |
| hạ thấp | trực tiếp đối lập hành vi đề cao; trung tính; trang trọng–trung tính Ví dụ: Đừng hạ thấp đồng nghiệp trước mặt khách hàng. |
| bôi nhọ | đối lập mạnh, công kích; mức độ mạnh; khẩu ngữ–tiêu cực Ví dụ: Anh ta bịa chuyện để bôi nhọ đối thủ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn khen ngợi ai đó một cách quá mức, có thể mang ý mỉa mai.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để thể hiện tính cách nhân vật hoặc tạo tình huống hài hước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái mỉa mai hoặc châm biếm.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thể hiện thái độ không hoàn toàn chân thành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khen ngợi quá mức, có thể gây cười hoặc châm biếm.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự nghiêm túc và khách quan.
- Thường dùng trong các tình huống giao tiếp không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị hiểu nhầm là khen ngợi chân thành nếu không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "khen ngợi" ở mức độ và ý định không hoàn toàn chân thành.
- Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy tâng bốc quá mức."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc đại từ, ví dụ: "tâng bốc sếp", "tâng bốc anh ta".





