Tái giá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Đàn bà goá) lấy chồng lần nữa.
Ví dụ: Cô ấy đã tái giá sau một thời gian góa bụa.
2.
động từ
(Lúa) cấy lại sau khi lúa cấy lần trước bị hỏng.
Nghĩa 1: (Đàn bà goá) lấy chồng lần nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô Lan tái giá và tổ chức đám cưới nhỏ trong vườn nhà.
  • Di ảnh của chồng cũ vẫn được cô giữ cẩn thận dù cô đã tái giá.
  • Sau nhiều năm một mình, dì Hạnh quyết định tái giá để có người bầu bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi nuôi con khôn lớn, mẹ bạn Mai mới bình thản tái giá.
  • Cô ấy tái giá không phải để quên quá khứ, mà để bắt đầu một chặng đời mới.
  • Người phụ nữ chọn tái giá khi thấy trái tim mình đã lành lại.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy đã tái giá sau một thời gian góa bụa.
  • Chị bảo, tái giá không phải thay thế ký ức, mà là mở thêm một cánh cửa bình yên.
  • Người đàn bà tái giá, mang theo lòng biết ơn người cũ và sự tin tưởng dành cho người mới.
  • Trong bữa cơm họ hàng, chuyện chị dự định tái giá được nói bằng giọng nhẹ như mưa đầu hạ.
Nghĩa 2: (Lúa) cấy lại sau khi lúa cấy lần trước bị hỏng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Đàn bà goá) lấy chồng lần nữa.
Từ đồng nghĩa:
tái hôn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tái giá trung tính, trang trọng nhẹ; hành chính/báo chí; không hàm ý khen chê Ví dụ: Cô ấy đã tái giá sau một thời gian góa bụa.
tái hôn trung tính, trang trọng; pháp lý/báo chí; mức độ tương đương Ví dụ: Sau ba năm goá chồng, chị ấy quyết định tái hôn.
ở goá trung tính, đời thường; chỉ tiếp tục không kết hôn; mức độ đối lập trực tiếp Ví dụ: Chị ấy chọn ở goá để nuôi con.
Nghĩa 2: (Lúa) cấy lại sau khi lúa cấy lần trước bị hỏng.
Từ đồng nghĩa:
cấy lại
Từ trái nghĩa:
nhổ bỏ
Từ Cách sử dụng
tái giá trung tính, chuyên môn nông nghiệp; mô tả thao tác kỹ thuật Ví dụ:
cấy lại trung tính, chuyên môn nông nghiệp; tương đương trực tiếp Ví dụ: Ruộng bị úng nên phải cấy lại toàn bộ.
nhổ bỏ trung tính, thao tác nông nghiệp; hành vi đối lập (không duy trì/cấy tiếp) Ví dụ: Mạ hỏng quá nửa, họ nhổ bỏ để chuyển vụ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc người phụ nữ kết hôn lần nữa sau khi chồng mất.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các bài viết về xã hội, gia đình hoặc nông nghiệp khi đề cập đến việc cấy lúa lại.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tiểu thuyết, truyện ngắn khi miêu tả cuộc sống cá nhân hoặc xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ trong nông nghiệp khi nói về việc cấy lúa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ này mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ, đặc biệt trong các ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý nghĩa cụ thể về việc kết hôn lại hoặc cấy lúa lại.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hôn nhân hoặc nông nghiệp.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "kết hôn lại" trong ngữ cảnh hôn nhân.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hôn nhân khác như "kết hôn" hay "tái hôn".
  • "Tái giá" chỉ áp dụng cho phụ nữ, không dùng cho nam giới.
  • Trong nông nghiệp, cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm với các hoạt động canh tác khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bà ấy tái giá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (bà, cô) hoặc danh từ chỉ cây trồng (lúa), không kết hợp với phó từ hay lượng từ.
tục huyền cải giá tái hôn kết hôn cưới goá phụ goá cấy trồng gieo