Phù vân

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ; văn chương). Đám mây thoáng nổi lên rồi tan ngay; thường dùng để ví cái không lâu bền, vừa có được lại mất ngay.
Ví dụ: Phù vân thoắt hiện thoắt tan trên nền trời.
2.
danh từ
Đám máy thoáng nổi lên rồi tan ngay; thường dùng để ví cái không lâu bền, vừa có được lại mất ngay.
Ví dụ: Vinh quang chóng vánh chỉ là phù vân.
Nghĩa 1: (cũ; văn chương). Đám mây thoáng nổi lên rồi tan ngay; thường dùng để ví cái không lâu bền, vừa có được lại mất ngay.
1
Học sinh tiểu học
  • Đám mây phù vân vừa hiện lên đã tan biến trên trời xanh.
  • Con nhìn kìa, những vệt mây phù vân bay qua rất nhanh rồi mất hút.
  • Buổi chiều, phù vân kéo đến một lát rồi trời lại trong veo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mặt trời vừa ló, những dải phù vân mỏng như khói đã tan đi.
  • Trên đỉnh núi, phù vân lượn lờ một chốc rồi bị gió cuốn sạch.
  • Phù vân phủ qua mặt hồ, để lại vài gợn sóng rồi biến mất.
3
Người trưởng thành
  • Phù vân thoắt hiện thoắt tan trên nền trời.
  • Giữa khoảng không, phù vân như hơi thở mỏng của trời đất, chạm nắng là rã.
  • Đứng bên bờ biển, tôi thấy phù vân đến rồi đi, nhẹ như một ý nghĩ vụt qua.
  • Phù vân ghé thăm bầu trời chốc lát, để lại cảm giác mong manh khó gọi tên.
Nghĩa 2: Đám máy thoáng nổi lên rồi tan ngay; thường dùng để ví cái không lâu bền, vừa có được lại mất ngay.
1
Học sinh tiểu học
  • Niềm vui thoáng chốc trong trò chơi cũng như phù vân, đến rồi đi.
  • Bạn khen một câu, cảm giác tự hào của tớ như phù vân, tan ngay.
  • Những bọt xà phòng lấp lánh rồi vỡ ra, giống phù vân vậy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Danh tiếng trên mạng có khi chỉ là phù vân, sáng rực một lúc rồi lịm.
  • Cơn hào hứng sau trận thắng nhanh chóng hóa phù vân, nhường chỗ cho bài vở.
  • Những lời hứa vội vàng, không giữ, chỉ như phù vân lướt qua tai.
3
Người trưởng thành
  • Vinh quang chóng vánh chỉ là phù vân.
  • Tiền bạc đến quá dễ thường cũng hóa phù vân, để lại lòng người trống trải.
  • Những mối quan hệ không xây bằng sự tin cậy rốt cuộc thành phù vân giữa đời bận rộn.
  • Thi thoảng ngoảnh lại, tôi thấy bao tham vọng một thời chỉ là phù vân, còn lại là bình yên cần giữ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường không sử dụng, trừ khi có ý định tạo phong cách văn chương.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự phù du, tạm bợ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tạm bợ, không bền vững.
  • Phong cách văn chương, mang tính ẩn dụ.
  • Thường gợi cảm giác thoáng qua, không lâu dài.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong văn chương hoặc khi muốn tạo hình ảnh ẩn dụ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mây khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "mây" ở chỗ nhấn mạnh tính tạm bợ.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các hình ảnh văn chương khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những phù vân", "một đám phù vân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "những", "một"), tính từ (như "thoáng", "nhẹ").
mây khói sương phù du hư ảo ảo ảnh thoáng qua chốc lát tạm bợ vô thường