Phấn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hạt nhỏ, thường màu vàng, do nhị hoa sản sinh ra, chứa mầm mống của tế bào sinh dục đực của cây.
Ví dụ: Phấn hoa rơi vàng cả bậu cửa sáng nay.
2.
danh từ
Chất hạt nhỏ như bột ở cánh một số loài sâu bọ hay ở lá, quả một số loài cây.
Ví dụ: Cánh bướm mất phấn thì kém óng ánh.
3.
danh từ
Bột trộn lẫn với hoá chất hoặc chất thơm, dùng để trang điểm hoặc bảo vệ mặt da.
Ví dụ: Cô ấy dặm lại phấn trước khi vào cuộc họp.
4.
danh từ
Chất trắng, mềm, chế từ đá vôi, thạch cao thành từng thỏi, dùng để viết, vẽ lên bảng.
Ví dụ: Viên phấn khô giòn, để lại nét trắng sắc trên bảng đen.
Nghĩa 1: Hạt nhỏ, thường màu vàng, do nhị hoa sản sinh ra, chứa mầm mống của tế bào sinh dục đực của cây.
1
Học sinh tiểu học
  • Ong mang phấn hoa về tổ.
  • Em thấy phấn bám đầy trên nhị hoa hướng dương.
  • Gió thổi, phấn hoa bay li ti trên vườn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa xuân đến, phấn hoa phủ vàng lối đi trong công viên.
  • Nhị hoa bung phấn, báo hiệu cây sẵn sàng cho mùa kết trái.
  • Cơn gió nhẹ đủ đưa hạt phấn vượt hàng rào, tìm đến bông hoa khác.
3
Người trưởng thành
  • Phấn hoa rơi vàng cả bậu cửa sáng nay.
  • Trong vòng đời của cây, hạt phấn là lời ngỏ kín đáo gửi đến noãn hoa.
  • Một cơn gió vô tình có thể thành sứ giả, chở phấn vượt qua bãi cỏ mênh mông.
  • Phấn hoa dày trên mặt kính, như dấu vết của mùa đang thì.
Nghĩa 2: Chất hạt nhỏ như bột ở cánh một số loài sâu bọ hay ở lá, quả một số loài cây.
1
Học sinh tiểu học
  • Cánh bướm có lớp phấn mịn như bụi.
  • Em chạm nhẹ, phấn trên lá dưa dính vào tay.
  • Quả mận chín có lớp phấn trắng phủ ngoài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp phấn trên cánh bướm lấp lánh khi gặp nắng.
  • Đầu thu, vỏ quả sim phủ phấn tím, chạm vào là vương trên đầu ngón tay.
  • Lá non tiết phấn mỏng, giúp mặt lá bớt ướt khi mưa sớm.
3
Người trưởng thành
  • Cánh bướm mất phấn thì kém óng ánh.
  • Lớp phấn mỏng trên trái hồng gợi cảm giác mát tay khi chạm vào.
  • Con thiêu thân vỗ cánh, để lại đường phấn mơ hồ trên mặt bàn kính.
  • Sáng sớm, sương quyện với phấn lá, làm khu vườn như phủ một lớp mờ ảo.
Nghĩa 3: Bột trộn lẫn với hoá chất hoặc chất thơm, dùng để trang điểm hoặc bảo vệ mặt da.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị thoa phấn nhẹ lên má trước khi đi học.
  • Mẹ để hộp phấn trên bàn trang điểm.
  • Em mượn cây cọ chấm chút phấn hồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy dặm phấn mỏng, trông gương mặt sáng hơn.
  • Trước buổi biểu diễn, cả nhóm chỉnh tóc và phủ chút phấn cho đều màu.
  • Lớp phấn quá dày khiến da bạn ấy bí và kém tự nhiên.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy dặm lại phấn trước khi vào cuộc họp.
  • Một lớp phấn mỏng đủ che đi quầng thâm sau đêm thức khuya.
  • Mùi phấn phảng phất, gợi nhớ bàn trang điểm cũ và khung gương lấm tấm bụi.
  • Có ngày tôi chọn để mặt mộc, để da thở thay vì nặng nề lớp phấn.
Nghĩa 4: Chất trắng, mềm, chế từ đá vôi, thạch cao thành từng thỏi, dùng để viết, vẽ lên bảng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cầm viên phấn viết chữ đẹp trên bảng.
  • Em nhặt viên phấn rơi dưới chân bảng.
  • Bụi phấn bay mờ khi thầy xóa bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy quấn khăn ướt quanh viên phấn để viết đậm mà ít bụi.
  • Âm thanh viên phấn lướt trên bảng làm cả lớp chú ý.
  • Cuối giờ, bệ phấn phủ trắng tay bác lao công.
3
Người trưởng thành
  • Viên phấn khô giòn, để lại nét trắng sắc trên bảng đen.
  • Mỗi đường phấn là một nhịp nghĩ suy của người đứng lớp.
  • Bụi phấn lơ lửng trong nắng, như sợi chỉ nối người dạy với người nghe.
  • Có bài học đã phai trên bảng, nhưng còn in vệt phấn trong ký ức chúng tôi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về trang điểm hoặc viết bảng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về sinh học, mỹ phẩm hoặc giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh thơ mộng hoặc miêu tả chi tiết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong sinh học, mỹ phẩm và giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
  • Trong nghệ thuật, từ này có thể mang sắc thái lãng mạn hoặc tinh tế.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần miêu tả cụ thể về các loại phấn trong ngữ cảnh phù hợp.
  • Tránh dùng từ này khi không rõ ngữ cảnh, dễ gây hiểu nhầm.
  • Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "phấn".
  • Khác biệt với từ "bột" ở chỗ "phấn" thường có mục đích sử dụng cụ thể hơn.
  • Chú ý phát âm và ngữ điệu để tránh nhầm lẫn với từ đồng âm khác nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một ít phấn", "phấn hoa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (trắng, mịn), động từ (bôi, viết), và lượng từ (một ít, nhiều).
bột hạt bụi hoa cây nhị nhuỵ mầm mỹ phẩm son