Ngông nghênh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Cao đến mức trông chướng.
Ví dụ:
Biển hiệu dựng ngông nghênh trên vỉa hè, chiếm gần hết lối cho người đi bộ.
2.
tính từ
Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người, bằng những thái độ, cử chỉ gây cảm giác khó chịu.
Ví dụ:
Anh ta bước vào cuộc họp với thái độ ngông nghênh, như thể mọi quyết định đã thuộc về mình.
Nghĩa 1: Cao đến mức trông chướng.
1
Học sinh tiểu học
- Cột cờ dựng ngông nghênh giữa sân trường.
- Cây bắp cải lớn vươn ngông nghênh trên luống rau thấp.
- Con diều bay ngông nghênh trên cao, che khuất cả nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Toà tháp quảng cáo mọc ngông nghênh giữa dãy nhà thấp, nhìn rất chỏi mắt.
- Cây ăng-ten cũ vươn ngông nghênh trên mái tôn, như muốn thách thức gió mùa.
- Tảng đá lộ thiên ngông nghênh giữa bãi cỏ, khiến lối đi bị chia đôi.
3
Người trưởng thành
- Biển hiệu dựng ngông nghênh trên vỉa hè, chiếm gần hết lối cho người đi bộ.
- Những khối bê tông ngông nghênh giữa lòng phố, như vết sẹo trên mặt đô thị.
- Trụ điện ngông nghênh giữa ruộng lúa, đường cày đành phải vòng né một cách bất lực.
- Căn nhà mới xây cao ngông nghênh, khiến cả con ngõ bỗng trở nên lạc điệu.
Nghĩa 2: Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người, bằng những thái độ, cử chỉ gây cảm giác khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy đi ngang mặt ai cũng hất cằm, trông rất ngông nghênh.
- Em bé khoe đồ chơi rồi nói giọng ngông nghênh làm các bạn buồn.
- Cậu học trò mới được khen mà bước đi ngông nghênh trong sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh ta nói chuyện ngửa cổ, giọng khinh khỉnh, vẻ ngông nghênh thấy rõ.
- Vừa thắng trò chơi, cậu bạn đi lượn quanh lớp với nụ cười ngông nghênh.
- Cô ấy đáp lời thầy bằng kiểu cười nửa miệng, hơi ngông nghênh khiến lớp im lặng.
3
Người trưởng thành
- Anh ta bước vào cuộc họp với thái độ ngông nghênh, như thể mọi quyết định đã thuộc về mình.
- Cái nhếch mép ngông nghênh ấy đủ làm bầu không khí nặng lại.
- Sự thành công vội vàng khiến cô trở nên ngông nghênh, và những cái bắt tay dần thưa thớt.
- Đôi khi người ta ngông nghênh chỉ để che đi nỗi sợ bị xem thường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc miêu tả thái độ của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi trích dẫn hoặc miêu tả nhân vật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để khắc họa tính cách nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán thái độ tự mãn, coi thường người khác.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc tiêu cực khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thái độ tự tin, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để miêu tả hành vi tích cực hoặc trung lập.
- Chú ý sắc thái tiêu cực khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc thái độ của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ngông nghênh", "hơi ngông nghênh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc danh từ chỉ người để miêu tả thái độ.





