Ngọng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không phát âm được đúng một số âm do có tật hoặc do nói chưa sõi
Ví dụ: Anh ấy còn ngọng nên nói chậm để người nghe hiểu.
2.
tính từ
(khẩu ngữ; thường dùng kèm có ý phủ định) Dại, khờ.
Nghĩa 1: Không phát âm được đúng một số âm do có tật hoặc do nói chưa sõi
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé phát âm chữ r thành l, nên ai cũng bảo cậu còn ngọng.
  • Em gái mới tập nói, nhiều từ vẫn ngọng đáng yêu.
  • Bé đọc thơ bị ngọng mấy chỗ, cô giáo nhẹ nhàng sửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp bên vẫn còn ngọng chữ s và x, nên hay ngại phát biểu.
  • Khi hồi hộp, tôi nói hơi ngọng, phải hít thở rồi nói lại.
  • Thằng em ở quê lên thành phố, cứ ngọng mấy âm đầu, nghe vừa buồn cười vừa thương.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy còn ngọng nên nói chậm để người nghe hiểu.
  • Đi phỏng vấn, tôi sợ mình ngọng vì căng thẳng, bèn luyện đọc trước gương.
  • Giọng chị tròn vành rõ chữ, chỉ còn ngọng đôi chỗ khi nói nhanh.
  • Đứa trẻ bập bẹ, ngọng líu lo như chim non mới hót.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; thường dùng kèm có ý phủ định) Dại, khờ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Không phát âm được đúng một số âm do có tật hoặc do nói chưa sõi
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; thường dùng kèm có ý phủ định) Dại, khờ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngọng Khẩu ngữ, tiêu cực nhẹ, thường dùng trong ngữ cảnh phủ định hoặc chê bai nhẹ. Ví dụ:
dại Khẩu ngữ, trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự thiếu khôn ngoan, ngốc nghếch. Ví dụ: Đừng có dại mà làm theo lời nó.
khờ Khẩu ngữ, trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự ngây thơ, thiếu kinh nghiệm, dễ bị lừa. Ví dụ: Nó còn khờ lắm, chưa biết gì đâu.
ngốc Khẩu ngữ, tiêu cực nhẹ, chỉ sự kém thông minh, chậm hiểu. Ví dụ: Đừng có ngốc thế, phải suy nghĩ chứ.
khôn Trung tính đến tích cực, chỉ sự thông minh, biết suy nghĩ, hành động đúng đắn. Ví dụ: Nó rất khôn, không ai lừa được đâu.
thông minh Trung tính, tích cực, chỉ khả năng nhận thức, hiểu biết nhanh nhạy. Ví dụ: Cô bé rất thông minh, học một biết mười.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người có tật phát âm hoặc trẻ em chưa nói sõi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để miêu tả nhân vật hoặc tạo nét đặc trưng cho lời thoại.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chê bai khi dùng với nghĩa "dại, khờ".
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang tính miêu tả trung lập khi chỉ tật phát âm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp thân mật hoặc khi miêu tả cụ thể về tật phát âm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi có thể gây hiểu lầm về ý nghĩa tiêu cực.
  • Không nên dùng để chỉ trích người khác một cách công khai.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ ngữ cảnh, đặc biệt khi dùng với nghĩa "dại, khờ".
  • Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi dùng từ này để tránh gây xúc phạm.
  • Khác biệt với từ "nói lắp" ở chỗ "ngọng" chỉ tật phát âm sai, còn "nói lắp" là lặp lại âm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nói ngọng", "phát âm ngọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("trẻ con ngọng"), động từ ("nói ngọng"), hoặc phó từ phủ định ("không ngọng").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới