Ngây ngất

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái hơi hoa mắt, chóng mặt, khó chịu.
Ví dụ: Vừa ra khỏi thang máy đông người, tôi ngây ngất vì thiếu không khí.
2.
tính từ
Ở trạng thái như say vì được thỏa mãn quá đầy đủ về tình cảm.
Ví dụ: Tin con đỗ trường mong muốn khiến chị ngây ngất vì vui mừng.
Nghĩa 1: Ở trạng thái hơi hoa mắt, chóng mặt, khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh chạy nắng lâu nên đứng dậy thấy ngây ngất.
  • Em leo cầu thang nhanh quá, tới nơi thì người ngây ngất.
  • Ngồi trên xe một lúc, em xuống mà đầu còn ngây ngất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thể dục giữa trưa, tôi bước vào lớp mà đầu óc ngây ngất như vừa xoay vòng lâu.
  • Mùi sơn mới trong phòng làm tôi ngây ngất, phải mở cửa cho thoáng.
  • Đứng dậy quá nhanh, mắt tối sầm, tôi chao người trong cơn ngây ngất ngắn ngủi.
3
Người trưởng thành
  • Vừa ra khỏi thang máy đông người, tôi ngây ngất vì thiếu không khí.
  • Cúi lâu rồi bật dậy, máu dồn lên khiến tôi ngây ngất, phải vịn vào bàn một lúc.
  • Mùi nước hoa nồng nơi sảnh khiến đầu óc ngây ngất, cảm giác khó chịu len qua từng hơi thở.
  • Chuyến xe dằn xóc, khói bụi trộn gió, tôi ngây ngất suốt quãng đường về.
Nghĩa 2: Ở trạng thái như say vì được thỏa mãn quá đầy đủ về tình cảm.
1
Học sinh tiểu học
  • Được cô khen trước lớp, em ngây ngất cả buổi học.
  • Mẹ ôm vào lòng, bé ngây ngất vì hạnh phúc.
  • Nhìn pháo hoa đêm lễ hội, em ngây ngất vui sướng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhận bức thư tay đầu tiên, tôi ngây ngất mà cứ cười một mình.
  • Đội tuyển thắng trận, cả trường hò reo trong niềm vui ngây ngất.
  • Bài hát thần tượng ký tặng vang lên, cô bạn đứng cạnh ngây ngất như chạm được ước mơ.
3
Người trưởng thành
  • Tin con đỗ trường mong muốn khiến chị ngây ngất vì vui mừng.
  • Một cái nắm tay đúng lúc làm tôi ngây ngất, như mọi mệt mỏi tan đi.
  • Giữa buổi chiều đầy nắng, lời tỏ bày bình dị mà chân thành đủ làm người ta ngây ngất rất lâu.
  • Có những khoảnh khắc thành công nhỏ bé, ta ngây ngất lặng im, thấy cuộc đời bỗng dịu dàng hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác choáng ngợp, vui sướng tột độ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh cảm xúc mạnh mẽ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh cảm xúc sâu sắc, lãng mạn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tích cực.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác vui sướng, thỏa mãn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc tích cực khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái tiêu cực như "choáng váng".
  • Khác biệt với "say mê" ở chỗ "ngây ngất" thường mang tính nhất thời.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảm giác ngây ngất", "trạng thái ngây ngất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cảm giác hoặc trạng thái, ví dụ: "niềm vui ngây ngất", "sự ngây ngất".
say say đắm mê mẩn say sưa đắm say lâng lâng phiêu thăng hoa sung sướng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...