Nặng trĩu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Vật mang) nặng đến mức như đè hẳn xuống.
Ví dụ: Túi đồ nặng trĩu, tôi đổi sang xách bằng hai tay cho đỡ trệch vai.
Nghĩa: (Vật mang) nặng đến mức như đè hẳn xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Giỏ cam nặng trĩu kéo tay em chùng xuống.
  • Cặp sách ướt mưa nặng trĩu trên vai bé.
  • Cành lúa nặng trĩu, cúi sát mặt ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ba lô đầy sách vở nặng trĩu, bước đi nghe vai kéo xuống.
  • Giỏ đào nặng trĩu làm tay bạn tê rần khi leo dốc.
  • Cây mận sau vườn trĩu quả, cành nặng trĩu chạm gần mặt đất.
3
Người trưởng thành
  • Túi đồ nặng trĩu, tôi đổi sang xách bằng hai tay cho đỡ trệch vai.
  • Chậu hoa ướt nước mưa nặng trĩu, nhấc lên mới thấy lực tay mình hụt hẫng.
  • Thùng hồ sơ nặng trĩu, mỗi bậc cầu thang như dài thêm một quãng thở.
  • Vạt lúa nặng trĩu hạt, lưỡi liềm đi qua nghe nặng tay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Vật mang) nặng đến mức như đè hẳn xuống.
Từ đồng nghĩa:
trĩu nặng nặng chĩu
Từ trái nghĩa:
nhẹ bẫng nhẹ hẫng
Từ Cách sử dụng
nặng trĩu mạnh, giàu hình ảnh, khẩu ngữ – văn chương, nhấn cảm giác sức nặng kéo trĩu xuống Ví dụ: Túi đồ nặng trĩu, tôi đổi sang xách bằng hai tay cho đỡ trệch vai.
trĩu nặng mạnh, văn chương; đảo trật tự, nghĩa trùng khít Ví dụ: Cành lúa trĩu nặng bông.
nặng chĩu mạnh, khẩu ngữ – phổ thông; biến thể chính tả/khẩu âm, nghĩa tương đương Ví dụ: Giỏ cam nặng chĩu tay.
nhẹ bẫng mạnh, khẩu ngữ – hình ảnh; đối lập trực tiếp về cảm giác không còn sức nặng kéo xuống Ví dụ: Chiếc túi giờ nhẹ bẫng.
nhẹ hẫng mạnh, khẩu ngữ; cảm giác nhẹ đột ngột, đối lập cảm giác bị kéo trĩu Ví dụ: Balo bỏ bớt đồ nên nhẹ hẫng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác nặng nề, áp lực trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh mẽ về sự nặng nề.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nặng nề, áp lực, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật, miêu tả sinh động trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác nặng nề, áp lực trong tâm trạng hoặc tình huống.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật vì thiếu tính trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc tình trạng để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trọng lượng thực tế, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "nặng nề" ở chỗ "nặng trĩu" thường mang tính hình tượng hơn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc tình trạng cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối nặng trĩu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể (như "cành", "quả") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "quá").
nặng trĩu oằn oằn trĩu nặng nề nặng chịch nặng trình trịch trĩu nặng trĩu xuống trĩu trịt