Khuya

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Muộn về đêm.
Ví dụ: Đêm nay tôi làm việc đến rất khuya.
2.
danh từ
Khoảng thời gian từ nửa đêm đến gần sáng.
Ví dụ: Khuya là quãng thời gian yên nhất của một ngày.
Nghĩa 1: Muộn về đêm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đi ngủ sớm, đừng thức khuya.
  • Đèn ngoài ngõ vẫn sáng vì đã khá khuya.
  • Mẹ nhắc em không xem tivi tới khuya.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ôn bài đến khuya nên sáng dậy mắt thâm.
  • Phố xá đã thưa người, quán nhỏ vẫn mở muộn khuya.
  • Tin nhắn gửi khuya dễ làm người nhận giật mình.
3
Người trưởng thành
  • Đêm nay tôi làm việc đến rất khuya.
  • Thức khuya quen tay, nhưng cơ thể thì không tha thứ.
  • Quán cóc đầu hẻm rì rầm chuyện trò mãi khuya mới tan.
  • Có những nỗi buồn chỉ chịu ghé thăm vào những giờ khuya.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian từ nửa đêm đến gần sáng.
1
Học sinh tiểu học
  • Khuya là lúc mọi người đang ngủ say.
  • Bố trực ca khuya ở bệnh viện.
  • Ngoài sân im ắng, chỉ nghe dế kêu lúc khuya.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khuya xuống, thành phố như trút bớt ồn ã.
  • Ca trực khuya giúp chị hiểu công việc vất vả hơn.
  • Trong khuya, tiếng xe thưa dần rồi tắt hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Khuya là quãng thời gian yên nhất của một ngày.
  • Khuya vắng, tôi pha ấm trà, nghe kim đồng hồ nhích chậm.
  • Những cuộc trò chuyện thành thật nhất thường đến vào khuya.
  • Có những quyết định được sinh ra trong khuya, khi lòng mình tỉnh hơn cả ban ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Muộn về đêm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khuya Trung tính, diễn tả trạng thái thời gian đã về cuối đêm. Ví dụ: Đêm nay tôi làm việc đến rất khuya.
muộn Trung tính, chỉ thời gian đã trôi qua nhiều trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ: trong ngày, trong đêm). Ví dụ: Đừng về muộn quá.
sớm Trung tính, chỉ thời gian còn ít hoặc bắt đầu sớm trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ: Anh ấy thường dậy sớm.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian từ nửa đêm đến gần sáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thời gian muộn trong ngày, ví dụ "đi ngủ khuya".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả thời gian cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí, miêu tả cảnh đêm muộn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự muộn màng, thường mang sắc thái nhẹ nhàng, bình dị.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh thời gian muộn trong ngày.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về thời gian, như trong các tài liệu kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đêm" nhưng "khuya" nhấn mạnh thời gian muộn hơn.
  • Người học dễ dùng sai trong ngữ cảnh cần sự chính xác về thời gian.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động như "ngủ", "thức".
1
Chức năng ngữ pháp
"Khuya" có thể là tính từ hoặc danh từ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ; khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Khuya" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là tính từ, "khuya" thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa; khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Khuya" thường kết hợp với các danh từ chỉ thời gian (như "đêm"), phó từ chỉ mức độ (như "rất"), hoặc động từ chỉ hành động (như "ngủ").
đêm tối sáng sớm muộn trễ bình minh hừng đông rạng đông