Gối đầu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Kê đầu lên một vật cho cao hơn khi nằm.
Ví dụ:
Tôi gối đầu lên chiếc gối mỏng và thở đều.
2.
động từ
Gác một đầu lên một vật khác.
Ví dụ:
Chiếc thang nhôm gối đầu vào mép tường, nghe một tiếng rắc khẽ.
3.
động từ
(Làm việc gì) chồng tiếp theo một việc khác, bắt đầu ngay khi việc khác đó hãy còn chưa kết thúc.
Ví dụ:
Chúng tôi gối đầu dự án để kịp mùa cao điểm.
Nghĩa 1: Kê đầu lên một vật cho cao hơn khi nằm.
1
Học sinh tiểu học
- Con đặt chiếc gối bông để gối đầu cho êm.
- Bé gối đầu lên tay mẹ rồi ngủ ngon.
- Em gối đầu lên cuốn chăn mỏng để xem tranh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tối nay, mình gối đầu lên gối tre nên thấy mát dịu.
- Cậu ấy gối đầu lên balô nghỉ một lát sau buổi đá bóng.
- Trên xe, Lan gối đầu vào áo khoác cuộn lại, đỡ mỏi cổ.
3
Người trưởng thành
- Tôi gối đầu lên chiếc gối mỏng và thở đều.
- Đêm dài, tôi gối đầu lên mùi hương sạch sẽ của vỏ gối, thấy lòng lắng xuống.
- Cô gối đầu lên khuỷu tay, đọc dở trang sách cuối cùng rồi thiếp đi.
- Anh gối đầu vào vali ở phòng chờ, nghe loa gọi chuyến mà mắt vẫn khép.
Nghĩa 2: Gác một đầu lên một vật khác.
1
Học sinh tiểu học
- Cây chổi gối đầu lên tường cạnh cửa.
- Cái thang gối đầu lên mái để chú sửa máng nước.
- Cành tre gối đầu lên cổng, che mát lối vào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con sào phơi đồ gối đầu lên hai chạc gỗ rất vững.
- Tấm ván gối đầu vào bờ ao để làm cầu tạm.
- Ống nước dài gối đầu lên bệ gạch cho khỏi lăn.
3
Người trưởng thành
- Chiếc thang nhôm gối đầu vào mép tường, nghe một tiếng rắc khẽ.
- Thanh dầm gối đầu lên trụ, chia tải đều cho nền.
- Mái hiên tạm gối đầu vào hàng cột, che mưa vừa đủ lối đi.
- Một cành bằng lăng gối đầu lên ban công, tím biếc cả buổi trưa.
Nghĩa 3: (Làm việc gì) chồng tiếp theo một việc khác, bắt đầu ngay khi việc khác đó hãy còn chưa kết thúc.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy gối đầu việc trực nhật ngay sau khi lớp trước còn đang dọn.
- Cô gối đầu tiết học mới khi chúng em vẫn đang ghi chép.
- Nhà bưu điện gối đầu ca làm để không bị gián đoạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm mình gối đầu bài thuyết trình trong lúc bạn tổ bên kia vẫn đang kết luận.
- Chị thu ngân gối đầu ca, khách không phải chờ.
- Lịch phát sóng gối đầu chương trình, hết phim là vào bản tin luôn.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi gối đầu dự án để kịp mùa cao điểm.
- Quy trình được thiết kế gối đầu công đoạn, giảm thời gian chờ.
- Biên tập gối đầu bản tin, đường dây nóng không ngơi nghỉ.
- Cô ấy gối đầu công việc này lên công việc kia, nhưng vẫn giữ nhịp thở bình tĩnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động kê đầu lên gối hoặc vật khác để ngủ hoặc nghỉ ngơi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết hành động cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh thơ mộng hoặc biểu cảm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, thư giãn khi nói về hành động nghỉ ngơi.
- Trong văn chương, có thể mang sắc thái lãng mạn hoặc sâu lắng.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động kê đầu lên gối hoặc vật khác.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Có thể thay thế bằng từ "kê đầu" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "gác đầu" khi nói về hành động tương tự.
- Khác biệt với "kê đầu" ở chỗ "gối đầu" thường gợi cảm giác thư giãn hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gối đầu lên gối".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật (như "gối", "tay"), phó từ chỉ thời gian (như "ngay", "liền").






Danh sách bình luận