Đồng nát

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đồ dùng hoặc vật liệu lặt vặt đã cũ hoặc hư hỏng, được thu nhặt để đem bán lại (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi bán bớt đồng nát trong nhà kho cho gọn chỗ.
Nghĩa: Đồ dùng hoặc vật liệu lặt vặt đã cũ hoặc hư hỏng, được thu nhặt để đem bán lại (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc nồi móp méo bị mẹ bỏ vào bao đồng nát.
  • Ông ve chai ghé ngõ, mua đồng nát của các nhà.
  • Bạn Nam gom sách vở rách để bán đồng nát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối năm, lớp mình dọn kho, tách sách hỏng ra làm đồng nát.
  • Chiếc xe đạp gãy càng được mang ra bãi, xếp vào đống đồng nát.
  • Những lon nước rỗng khi thu lại thành đồng nát cũng có giá trị tái chế.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bán bớt đồng nát trong nhà kho cho gọn chỗ.
  • Anh ấy mở tiệm thu mua, biến đồng nát thành nguồn thu đều đặn.
  • Nhìn đống đồng nát ở góc xưởng, tôi nghĩ về vòng đời của đồ vật: dùng rồi rơi rụng, rồi lại hồi sinh.
  • Trong cơn túng thiếu, người ta học cách nhặt nhạnh cả đồng nát để xoay sở qua ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đồ dùng hoặc vật liệu lặt vặt đã cũ hoặc hư hỏng, được thu nhặt để đem bán lại (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đồ mới
Từ Cách sử dụng
đồng nát Trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn nói, chỉ các vật dụng không còn giá trị sử dụng chính. Ví dụ: Tôi bán bớt đồng nát trong nhà kho cho gọn chỗ.
phế liệu Trung tính, mang tính kỹ thuật hoặc thương mại, thường dùng cho vật liệu. Ví dụ: Nhà máy thu mua phế liệu sắt thép để tái chế.
ve chai Khẩu ngữ, trung tính, thường dùng để chỉ các vật dụng nhỏ, dễ thu gom. Ví dụ: Bà cụ gom ve chai bán lấy tiền sinh hoạt.
đồ mới Trung tính, chỉ trạng thái chưa qua sử dụng, còn nguyên vẹn. Ví dụ: Cửa hàng này chuyên bán đồ mới nhập khẩu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật dụng cũ, hỏng, không còn giá trị sử dụng, thường được thu mua bởi những người làm nghề thu gom phế liệu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi mô tả các hoạt động kinh tế phi chính thức hoặc nghiên cứu về tái chế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh về sự cũ kỹ, lạc hậu hoặc để nhấn mạnh sự thay đổi, biến chuyển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường thay bằng thuật ngữ chuyên ngành như "phế liệu" hoặc "tái chế".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dân, gần gũi, đôi khi có chút tiêu cực khi ám chỉ sự cũ kỹ, không còn giá trị.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các vật dụng cũ, không còn giá trị sử dụng, đặc biệt trong bối cảnh thu mua phế liệu.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành, thay vào đó nên dùng "phế liệu".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phế liệu" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • Người học cần chú ý đến sắc thái tiêu cực nhẹ khi dùng từ này để tránh gây hiểu lầm.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hoạt động thu mua, tái chế.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một đống đồng nát", "người thu mua đồng nát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, nhiều), động từ (thu mua, bán), và tính từ (cũ, hỏng).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...