Đoàn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp lâm thời người hay vật hoạt động có tổ chức.
Ví dụ:
Một đoàn khách du lịch vừa xuống bến tàu.
2.
danh từ
Tập hợp người được tổ chức theo tính chất của hoạt động hoặc công tác chuyên môn.
Ví dụ:
Công ty tiếp một đoàn đối tác từ Nhật Bản.
3.
danh từ
(thường viết hoa). Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (nói tắt).
Nghĩa 1: Tập hợp lâm thời người hay vật hoạt động có tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
- Đoàn xe cứu hỏa hú còi lao nhanh trên phố.
- Chúng em đứng hai hàng, thành một đoàn đi tham quan bảo tàng.
- Một đoàn chim sải cánh bay qua bầu trời xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đoàn tình nguyện tỏa đi các ngõ, phát nước và thu rác sau lễ hội.
- Đoàn vận động viên bước vào sân, cờ phấp phới theo nhịp trống.
- Buổi tối, đoàn leo núi quây lại bên lửa trại, chia nhau phần đồ ăn.
3
Người trưởng thành
- Một đoàn khách du lịch vừa xuống bến tàu.
- Khi bão ập đến, đoàn cứu trợ đến đúng lúc, gọn ghẽ như một cỗ máy đã luyện nhiều lần.
- Đoàn xe tải nối đuôi xuyên đêm, đèn vàng rắc thành vệt dài trên quốc lộ.
- Trên nền trời, đoàn sếu trời bay thành chữ V, nhịp nhàng và kiên nhẫn.
Nghĩa 2: Tập hợp người được tổ chức theo tính chất của hoạt động hoặc công tác chuyên môn.
1
Học sinh tiểu học
- Đoàn nghệ thuật về làng biểu diễn tối nay.
- Trường em đón một đoàn bác sĩ đến khám sức khỏe.
- Bảo tàng có đoàn hướng dẫn viên rất thân thiện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sân vận động rộn ràng khi đoàn cổ động viên kéo vào, áo đồng màu rực rỡ.
- Nhà trường làm việc với đoàn kiểm tra, mọi hồ sơ đã chuẩn bị sẵn.
- Chúng tớ gặp một đoàn phóng viên đến ghi hình lễ khai giảng.
3
Người trưởng thành
- Công ty tiếp một đoàn đối tác từ Nhật Bản.
- Đoàn thanh tra đọc quyết định và bắt đầu rà soát từng hạng mục.
- Buổi công chiếu chờ đoàn làm phim, đèn flash lóe liên hồi trước thảm đỏ.
- Khu phố mở cửa đón đoàn chuyên gia quy hoạch đến khảo sát, hỏi han từng hộ.
Nghĩa 3: (thường viết hoa). Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ một nhóm người đi cùng nhau, ví dụ "đoàn khách du lịch".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ các tổ chức hoặc nhóm có tính chất chính thức, ví dụ "đoàn công tác".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự đoàn kết hoặc tổ chức, ví dụ "đoàn quân".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi chỉ các nhóm chuyên môn cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính tổ chức và sự đoàn kết.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản chính thức.
- Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính tổ chức của một nhóm.
- Tránh dùng khi không có sự tổ chức rõ ràng, có thể thay bằng "nhóm".
- Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động hoặc mục đích của nhóm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nhóm" khi không có sự tổ chức rõ ràng.
- "Đoàn" thường mang ý nghĩa chính thức hơn "nhóm".
- Chú ý viết hoa khi chỉ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đoàn người", "đoàn xe".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các từ chỉ số lượng như "một", "nhiều".





