Dại khờ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Như khờ dại.
Ví dụ: Anh dại khờ nên đặt niềm tin sai chỗ.
Nghĩa: Như khờ dại.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé dại khờ nên tin con búp bê biết nói.
  • Con mèo dại khờ đưa chân chạm vào ngọn nến đang cháy.
  • Bạn Nam dại khờ kể hết bí mật cho người mới quen.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bé dại khờ tin rằng lời hứa qua mạng cũng bền như ngoài đời.
  • Vì dại khờ, cậu mua món đồ đắt chỉ vì biển quảng cáo sáng rực.
  • Trong phút dại khờ, nó giao mật khẩu cho kẻ lạ vờ làm bạn.
3
Người trưởng thành
  • Anh dại khờ nên đặt niềm tin sai chỗ.
  • Tuổi trẻ dại khờ, ta tưởng một cái nắm tay là lời hẹn trọn đời.
  • Có khi lòng tốt dại khờ lại trở thành chiếc cớ để người khác lợi dụng.
  • Nhìn lại, tôi thấy mình đã dại khờ trước những câu nói ngọt như rót mật.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như khờ dại.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dại khờ Diễn tả sự thiếu khôn ngoan, ngây thơ, dễ bị lừa gạt, thường mang sắc thái thương cảm hoặc trách nhẹ. Ví dụ: Anh dại khờ nên đặt niềm tin sai chỗ.
khờ dại Trung tính, diễn tả sự thiếu khôn ngoan, ngây thơ. Ví dụ: Cô bé khờ dại tin lời người lạ.
ngây thơ Trung tính đến tích cực nhẹ, diễn tả sự trong sáng, chưa trải sự đời, đôi khi dẫn đến hành động thiếu suy nghĩ. Ví dụ: Ánh mắt ngây thơ của đứa trẻ.
khờ khạo Trung tính, diễn tả sự thiếu nhanh nhẹn, ngây ngô, dễ mắc lỗi. Ví dụ: Anh ấy có vẻ ngoài khờ khạo nhưng rất tốt bụng.
ngốc nghếch Trung tính đến thân mật, diễn tả sự thiếu thông minh, ngây ngô, đôi khi đáng yêu. Ví dụ: Đừng ngốc nghếch tin vào những lời đường mật đó.
khôn ngoan Tích cực, trang trọng, diễn tả sự thông minh, có kinh nghiệm và khả năng đưa ra quyết định đúng đắn. Ví dụ: Một quyết định khôn ngoan đã cứu vãn tình thế.
thông minh Tích cực, trung tính, diễn tả khả năng tiếp thu, hiểu biết nhanh chóng. Ví dụ: Cô bé rất thông minh và học giỏi.
sắc sảo Tích cực, trung tính, diễn tả sự nhanh nhạy, tinh tế trong suy nghĩ và lời nói. Ví dụ: Cô ấy có cái nhìn sắc sảo về vấn đề.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ai đó thiếu kinh nghiệm hoặc dễ bị lừa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo cảm giác ngây thơ, trong sáng hoặc để nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ngây thơ, thiếu kinh nghiệm hoặc dễ bị lừa.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thương cảm.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ngây thơ hoặc thiếu kinh nghiệm của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi miêu tả cảm xúc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngây thơ" nhưng "dại khờ" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất dại khờ", "quá dại khờ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, quá, hơi) và danh từ khi làm định ngữ.