Cú vọ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cú không có túm lông trên đầu.
Ví dụ: Ngoài bìa rừng có một con cú vọ đậu im như tượng.
2.
danh từ
Con cú vọ, dùng để ví kẻ hiểm ác, chuyên rình làm hại người.
Ví dụ: Anh ta là hạng cú vọ, chuyên rình người ta vấp để trục lợi.
Nghĩa 1: Cú không có túm lông trên đầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Đêm nay, con cú vọ đậu trên cành xoài kêu khò khè.
  • Chú kiểm lâm chỉ cho chúng em thấy một con cú vọ trong rừng.
  • Bức tranh có vẽ con cú vọ mắt tròn, lông nâu sẫm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cú vọ thường đi săn về đêm, đôi mắt bóng như hai hòn bi trong bóng tối.
  • Trong sách khoa học, cú vọ được phân biệt với loài cú khác nhờ không có túm lông trên đầu.
  • Nghe tiếng cú vọ lách tách trên mái ngói, cả xóm biết khu vườn lại có khách đêm.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài bìa rừng có một con cú vọ đậu im như tượng.
  • Loài này ít kêu, nhưng chỉ cần xoay đầu là đủ làm lộ đôi mắt săn mồi lạnh lẽo.
  • Người đi rừng quen nhìn hình lông mày phẳng và cái đầu trơn để nhận ra cú vọ.
  • Trong ánh đèn pin, bộ lông đốm nâu của cú vọ hòa lẫn thân cây, chỉ còn đôi mắt phản sáng.
Nghĩa 2: Con cú vọ, dùng để ví kẻ hiểm ác, chuyên rình làm hại người.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dặn tránh xa kẻ xấu, đừng để cú vọ rình bắt nạt.
  • Cô giáo bảo chúng em không nên tin lời kẻ gian như cú vọ.
  • Bạn nhỏ kể có người như cú vọ, cứ chờ lúc bạn sơ ý để lấy đồ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở nơi mạng xã hội, có những kẻ như cú vọ, chỉ chờ sơ hở để công kích.
  • Cậu ấy cảnh giác với tay môi giới cú vọ, lúc nào cũng rình kiếm lợi riêng.
  • Người ta sợ nhất loại cú vọ đội lốt thân thiện, cười nói mà trong bụng đầy dao.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta là hạng cú vọ, chuyên rình người ta vấp để trục lợi.
  • Có những ánh mắt cú vọ lượn quanh đời sống, chỉ chờ mùi tanh là sà xuống.
  • Trong cuộc thương lượng, tôi ngửi thấy hơi thở cú vọ: lời ngọt nhưng chiếc bẫy đã cài.
  • Đừng biến mình thành cú vọ của người khác; kiếm sống mà không rình rập nỗi yếu mềm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người có tính cách xấu, hay rình rập, mưu mô.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi dùng trong ngữ cảnh đặc biệt hoặc ẩn dụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh ẩn dụ về nhân vật có tính cách xấu xa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có sắc thái tiêu cực, thường mang ý chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cách xấu của ai đó một cách ẩn dụ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường dùng trong các câu chuyện, giai thoại để tạo ấn tượng mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ loài cú khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cú mèo" ở chỗ "cú vọ" mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một con cú vọ", "cú vọ đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "hiểm ác"), động từ (như "rình"), và lượng từ (như "một").
chim diều ó đại bàng cắt chim ưng chim lợn ác gian ác