Cót

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật hình tấm làm bằng những nan nứa mỏng đan chéo và khít vào nhau, dùng để che đậy.
Ví dụ: Anh kéo tấm cót lại để chắn gió.
2.
danh từ
Đồ dựng làm bằng tấm cót quây kín.
Ví dụ: Họ quây một cái cót làm buồng tắm tạm.
3.
danh từ
Lò xo hình xoáy ốc dùng để làm quay một bộ phận trong máy.
Ví dụ: Chiếc đồng hồ bỏ túi này dùng cót, mỗi sáng tôi vặn một lần.
Nghĩa 1: Vật hình tấm làm bằng những nan nứa mỏng đan chéo và khít vào nhau, dùng để che đậy.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dựng tấm cót trước cửa cho gió bớt lùa.
  • Bé nép sau tấm cót khi chơi trốn tìm.
  • Bà che chum gạo bằng một tấm cót phẳng phiu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nắng xiên qua khe cót, rắc những vệt sáng lên nền nhà.
  • Nhà ngoài sửa cửa, tạm che bằng cót để không bụi bay vào.
  • Cậu treo tấm cót lên vách, vừa che vừa tạo cảm giác mát mắt.
3
Người trưởng thành
  • Anh kéo tấm cót lại để chắn gió.
  • Sau bữa cơm, chị dựa lưng vào tấm cót, nghe tiếng nứa kêu lách tách như thở.
  • Tấm cót cũ nâu bóng vì mồ hôi tay, bền bỉ che chở góc bếp qua bao mùa mưa nắng.
  • Đêm khuya, một khe hở trên cót rỏ ra vệt ánh trăng mỏng như sợi chỉ.
Nghĩa 2: Đồ dựng làm bằng tấm cót quây kín.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố làm một cái cót nhỏ để em thay đồ.
  • Con mèo chui vào cót ngoài sân nằm ngủ.
  • Ông dựng cót quanh chỗ phơi lúa cho khỏi gió.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân khấu tạm được quây cót, nhìn đơn sơ mà ấm cúng.
  • Người ta dựng cót quanh giàn khoan gỗ để che mắt mưa chiều.
  • Gian bếp lợp lá, quây cót, mùi khói len theo từng mắt đan.
3
Người trưởng thành
  • Họ quây một cái cót làm buồng tắm tạm.
  • Giữa khoảng sân rộng, bức cót dựng lên thành một vách riêng tư mong manh.
  • Chợ quê xưa, dãy quán cót mở ra buổi sớm, tiếng trả giá lẫn trong mùi rơm khô.
  • Chiều xuống, cái cót ngoài vườn rì rào theo gió, như một bức tường biết kể chuyện làng.
Nghĩa 3: Lò xo hình xoáy ốc dùng để làm quay một bộ phận trong máy.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc đồng hồ chạy nhờ có cót bên trong.
  • Ông vặn cót để đồng hồ reo đúng giờ.
  • Cậu bé nghe tiếng tích tắc khi cót hoạt động.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bố mở nắp đồng hồ, chỉ cho em thấy cuộn cót xoắn chặt như một dải thép nhỏ.
  • Nếu không vặn cót, chiếc đồng hồ cổ sẽ dần chậm rồi đứng hẳn.
  • Âm thanh tích tắc đều đặn báo hiệu cót đang nhả năng lượng.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc đồng hồ bỏ túi này dùng cót, mỗi sáng tôi vặn một lần.
  • Cái căng của cót nhắc ta về giới hạn: tích trữ bao nhiêu rồi cũng phải nhả ra đúng nhịp.
  • Lâu ngày không bảo dưỡng, lưỡi cót mỏi, thời gian trong máy bỗng khập khiễng.
  • Giữa thế giới điện tử, tiếng cót đồng hồ cơ vẫn giữ một nhịp thở riêng, kiên nhẫn và hữu hình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các vật dụng hàng ngày như "cót nứa" để che đậy hoặc làm đồ đựng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật hoặc mô tả sản phẩm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết đời sống thường nhật hoặc trong các tác phẩm có bối cảnh nông thôn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật khi nói về "cót lò xo" trong máy móc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả cụ thể về vật liệu hoặc bộ phận máy móc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc không liên quan đến vật liệu hoặc kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "lò xo" khi chỉ nói về bộ phận máy móc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cót két" (âm thanh) trong giao tiếp.
  • Khác biệt với "lò xo" ở chỗ "cót" có thể chỉ cả vật liệu đan nứa.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các nghĩa khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tấm cót", "cái cót".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ mô tả (như "cót mỏng"), lượng từ (như "một tấm cót"), hoặc động từ (như "đan cót").
nứa tre mây giang lạt nan đan chiếu phên liếp