Cong tớn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cong lên một cách quá đáng và khó coi.
Ví dụ: Miếng ván lâu ngày gặp ẩm đã cong tớn, khó lắp vào khung.
Nghĩa: Cong lên một cách quá đáng và khó coi.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc muỗng nhựa bị nắng làm cong tớn, nhìn méo hẳn.
  • Lá chuối phơi khô cong tớn, không gói được bánh nữa.
  • Cái thước gỗ để sát bếp nên cong tớn, em kẻ không thẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vành nón bị mưa dầm nên cong tớn, đội lên thấy kỳ cục.
  • Trang vở để gần cửa sổ ẩm, mép giấy cong tớn, lật trang cứ vướng tay.
  • Dây thun buộc quá chặt làm hộp giấy cong tớn, mất dáng ngay.
3
Người trưởng thành
  • Miếng ván lâu ngày gặp ẩm đã cong tớn, khó lắp vào khung.
  • Khung cầu thang phơi nắng bị cong tớn, trông lem nhem và kém an toàn.
  • Lưỡi dao rẻ tiền gặp nhiệt cong tớn, nhắc mình đừng ham rẻ đồ bếp.
  • Tờ lịch treo tường hút ẩm cong tớn, như nhắc về một ngôi nhà chưa kịp chăm nom.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cong lên một cách quá đáng và khó coi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cong tớn mạnh; chê bai; khẩu ngữ/địa phương Ví dụ: Miếng ván lâu ngày gặp ẩm đã cong tớn, khó lắp vào khung.
vênh trung tính–mạnh; chê; thông dụng Ví dụ: Cái vành nón bị vênh trông xấu.
vẩu mạnh; chê; khẩu ngữ Ví dụ: Răng vẩu nên môi trên cong tớn.
vọp mạnh; chê; địa phương Ví dụ: Cái nia bị vọp méo mó.
thẳng trung tính; mô tả; phổ thông Ví dụ: Sửa lại cho mép nón thẳng.
phẳng trung tính; mô tả bề mặt; phổ thông Ví dụ: Ép lại cho tấm tôn phẳng, khỏi cong tớn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một vật hoặc bộ phận cơ thể có hình dáng cong không tự nhiên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc nhấn mạnh sự không hài hòa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không hài hòa hoặc không đẹp mắt.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không tự nhiên hoặc không đẹp mắt của một vật thể.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự cong khác như "cong vút" có sắc thái tích cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái cây cong tớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "cành cây cong tớn".
cong vẹo quẹo uốn khòm oằn lượn xoắn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...