Chợt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bị mất đi một lớp mỏng ở mặt ngoài do bị cọ xát.
Ví dụ:
Cánh cửa kéo mạnh làm mép sơn bị chợt.
2. (Cái gì xảy đến) thình lình và trong khoảnh khắc.
Ví dụ:
Đang đi, tôi chợt thấy mùi hoa sữa thoảng qua.
Nghĩa 1: Bị mất đi một lớp mỏng ở mặt ngoài do bị cọ xát.
1
Học sinh tiểu học
- Viên phấn rơi xuống sàn nên chợt một mảng.
- Chiếc lá bị cánh cửa khép lại làm chợt viền lá.
- Vỏ bút chì chạm bàn mãi nên chợt lớp sơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đá cuội lăn theo dòng suối, bề mặt bị chợt mịn đi.
- Góc bàn học cọ vào tường khiến lớp vôi bị chợt lộ ra mảng xám.
- Đôi giày ma sát trên sân xi măng, mũi giày chợt sờn rõ.
3
Người trưởng thành
- Cánh cửa kéo mạnh làm mép sơn bị chợt.
- Nhẫn kim loại quệt vào tay vịn thang, để lại vệt chợt lạnh và sáng.
- Va quệt trong bếp, chuôi chảo chợt lớp phủ, lằn ra một vệt thô ráp.
- Hòn gạch ở bậc thềm, qua bao bước chân, đã chợt bóng ở giữa.
Nghĩa 2: (Cái gì xảy đến) thình lình và trong khoảnh khắc.
1
Học sinh tiểu học
- Trời đang nắng, chợt mưa rào.
- Đang học bài, em chợt nhớ ra phải tưới cây.
- Con mèo đang ngủ, chợt bật dậy vì tiếng động.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giữa trận đấu, đèn sân chợt tắt, cả đội sững lại.
- Đọc tới đoạn cuối, tớ chợt hiểu vì sao nhân vật chọn im lặng.
- Đang cãi nhau, cả hai chợt im khi nghe tiếng thầy gọi.
3
Người trưởng thành
- Đang đi, tôi chợt thấy mùi hoa sữa thoảng qua.
- Trong cuộc họp căng thẳng, anh chợt mỉm cười vì một ý nghĩ vừa lóe lên.
- Trước hiên nhà, gió chợt ùa tới, cuốn tung mùi mưa đầu mùa.
- Giữa đêm, tôi chợt tỉnh, nghe tiếng đồng hồ gõ nhịp đều đặn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả những sự việc xảy ra bất ngờ, không dự đoán trước.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hiệu ứng bất ngờ, gây ấn tượng mạnh cho người đọc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất ngờ, đột ngột, thường mang sắc thái ngạc nhiên.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất ngờ, đột ngột của một sự việc.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động hoặc sự kiện.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bất ngờ khác như "bỗng nhiên", "đột ngột".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ hoặc trước động từ chính; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "chợt nhớ", "chợt thấy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ, danh từ hoặc trạng từ chỉ thời gian, ví dụ: "chợt đến", "chợt buồn".





