Bửa
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho tách ra làm đôi hoặc làm nhiều phần, bằng dao hay bằng tay.
Ví dụ:
Anh bửa củi sau vườn, tiếng rìu vang khô khốc.
2.
động từ
(phương ngữ) xem bổ (nghĩa 1, 2).
3.
tính từ
Sai trái với lí lẽ, với khuôn phép; ngang bướng, bừa.
Ví dụ:
Anh đừng quyết liều bừa bửa, hậu quả tự mình gánh.
Nghĩa 1: Làm cho tách ra làm đôi hoặc làm nhiều phần, bằng dao hay bằng tay.
1
Học sinh tiểu học
- Ba bửa quả dừa ra để lấy nước.
- Cô bửa cái bánh ra để chia cho chúng em.
- Anh bửa khúc củi làm hai để nhóm bếp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chú dùng rìu bửa gỗ, từng thớ gỗ nứt ra nghe “rắc”.
- Cậu ấy cẩn thận bửa trái mít, múi vàng lộ ra thơm lừng.
- Người thợ bửa tảng đất sét, chia thành phần nhỏ để nặn gạch.
3
Người trưởng thành
- Anh bửa củi sau vườn, tiếng rìu vang khô khốc.
- Một nhát dứt khoát, chị bửa trái bí, hương ruột chín thoát ra như thở phào.
- Ông đồ bửa bánh chưng trên mâm cúng, dao đi đến đâu là lá dong mở lối đến đó.
- Giữa buổi gấp gáp, tôi bửa ổ bánh mì, chia phần cho hai người qua đường.
Nghĩa 2: (phương ngữ) xem bổ (nghĩa 1, 2).
Nghĩa 3: Sai trái với lí lẽ, với khuôn phép; ngang bướng, bừa.
1
Học sinh tiểu học
- Em đừng làm bừa bửa, phải theo nội quy lớp.
- Bạn ấy nói năng bửa, cô giáo nhắc phải lịch sự.
- Ở nhà, con không được cãi bừa bửa với ba mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy hay đôi co bừa bửa, làm cả nhóm mất thời gian.
- Viết bài mà lập luận bửa thì khó thuyết phục ai.
- Nói năng bừa bửa trước mặt người lớn dễ gây phản cảm.
3
Người trưởng thành
- Anh đừng quyết liều bừa bửa, hậu quả tự mình gánh.
- Lý lẽ bửa chỉ làm cuộc họp rối thêm, không mở đường cho giải pháp.
- Có lúc cái tôi nổi lên, ta phản ứng bừa bửa, rồi lại ngồi tiếc những lời vừa thốt.
- Trong môi trường chuyên nghiệp, thói làm bừa bửa là kẻ thù của niềm tin.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các vùng miền có phương ngữ, đặc biệt là miền Nam Việt Nam.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng từ "bổ" hoặc "chẻ".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc địa phương hoặc nhấn mạnh tính cách nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, thuộc khẩu ngữ.
- Có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi chỉ sự sai trái, ngang bướng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày ở các vùng miền sử dụng phương ngữ.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần sự chính xác cao.
- Có thể thay thế bằng từ "bổ" trong nhiều trường hợp để phù hợp với ngữ cảnh chuẩn mực hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "bổ" trong tiếng Việt chuẩn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh và vùng miền khi sử dụng từ này.
- Tránh dùng từ này trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ: Thực hiện hành động tách hoặc chia; Tính từ: Mô tả tính chất sai trái hoặc ngang bướng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; Tính từ: Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Động từ: Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (ví dụ: bửa củi); Tính từ: Có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (ví dụ: rất bửa).





