Ba rọi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ba chỉ.
Ví dụ: Quán có món ba rọi nướng sả rất đắt khách.
2.
tính từ
Nửa đùa nửa thật, có ý xỏ xiên.
Ví dụ: Đừng nói kiểu ba rọi trong cuộc họp.
3.
tính từ
Pha tạp một cách lố lăng.
Ví dụ: Căn phòng sơn ba màu chọi nhau trông ba rọi.
Nghĩa 1: Ba chỉ.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua ba rọi về kho trứng.
  • Bác nướng miếng ba rọi thơm lừng.
  • Con thấy vân nạc mỡ của miếng ba rọi như những vạch trắng hồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô cắt lát ba rọi mỏng để cuốn bánh tráng, ăn vào béo mà không ngấy.
  • Trong chợ, quầy thịt treo những tảng ba rọi có da, nhìn là biết kho lên sẽ bắt cơm.
  • Ba rọi có lớp mỡ đan xen, nên khi rim lên mặt thịt bóng bẩy và dậy mùi.
3
Người trưởng thành
  • Quán có món ba rọi nướng sả rất đắt khách.
  • Miếng ba rọi đủ nạc đủ mỡ, thớ thịt mềm nên hợp làm thịt quay da giòn.
  • Anh chọn dải ba rọi dày da để buộc cuộn, nướng chậm cho mỡ rỉ ra như mật.
  • Nhìn lớp mỡ trong của miếng ba rọi, tôi nhớ bữa cơm nhà, mùi kho tộ ôm cả chiều mưa.
Nghĩa 2: Nửa đùa nửa thật, có ý xỏ xiên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói giọng ba rọi làm tớ hơi buồn.
  • Cô dặn không được trêu bạn bằng lời ba rọi.
  • Nghe lời ba rọi, bạn nhỏ tưởng là khen thật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy khen ba rọi nên ai cũng biết là đang cà khịa.
  • Tin nhắn ba rọi làm mình thấy khó chịu hơn là đùa vui.
  • Bạn cứ cười ba rọi một câu, lớp mất không khí ngay.
3
Người trưởng thành
  • Đừng nói kiểu ba rọi trong cuộc họp.
  • Cái nháy mắt ba rọi của anh ta khiến câu khen nghe như mũi kim.
  • Có những lời ba rọi tưởng nhẹ, nhưng để lại vệt xước trong lòng người nghe.
  • Tôi phát hiện mình mệt mỏi vì những cuộc trò chuyện ba rọi, nơi yêu thương bị bẻ cong thành mỉa mai.
Nghĩa 3: Pha tạp một cách lố lăng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh dán màu ba rọi làm mắt rối lên.
  • Bạn mặc đồ ba rọi nên cô nhắc chọn ít màu hơn.
  • Trang trí lớp mà treo quá nhiều, nhìn hơi ba rọi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Áo khoác hoa, quần sọc, giày chấm bi đi cùng thành ra khá ba rọi.
  • Bài thuyết trình dùng quá nhiều hiệu ứng nên trông ba rọi, khó tập trung.
  • Quán mới treo bảng hiệu đủ kiểu chữ, nhìn khá ba rọi giữa phố.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng sơn ba màu chọi nhau trông ba rọi.
  • Thiết kế lắm chi tiết nhưng thiếu mạch, vừa đập vào mắt đã thấy ba rọi.
  • Bữa tiệc phối chủ đề rối rắm, ánh sáng và nhạc trộn lẫn nghe-thấy đều ba rọi.
  • Khi mọi thứ được gắn thêm chỉ để gây chú ý, sản phẩm lập tức hóa ba rọi, đánh mất vẻ tinh giản cần có.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ phần thịt ba chỉ hoặc để nói về người có tính cách pha tạp, không nghiêm túc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hài hước hoặc châm biếm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái hài hước, châm biếm khi dùng để chỉ người.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi chỉ sự pha tạp, lố lăng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự nghiêm túc.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh hài hước hoặc để chỉ trích nhẹ nhàng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ba chỉ" khi chỉ thịt.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
  • Người học nên lưu ý sắc thái châm biếm khi dùng từ này để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép: Kết hợp từ "ba" và "rọi"; không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "miếng ba rọi", "thịt ba rọi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, danh từ khác để tạo thành cụm từ, ví dụ: "thịt ba rọi", "ba rọi mỡ".