Câu 1, 2 phần bài tập bổ sung – Trang 115 Vở bài tập hoá 9

Giải câu 1, 2 phần bài tập bổ sung – Trang 115 VBT hoá 9. Hãy điền các loại nhiên liệu sau đây vào chỗ trống cho thích hợp (dựa vào hình 4.22 SGK): Gỗ, than gầy, khí thiên nhiên, than non.....

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Hãy điền các loại nhiên liệu sau đây vào chỗ trống cho thích hợp (dựa vào hình 4.22 SGK): Gỗ, than gầy, khí thiên nhiên, than non.

(hình 4.22 bài 41)

Lời giải chi tiết:

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1kg nhiên liệu được xếp theo trật tự sau:

Gỗ< Than non< Than gầy< Khí thiên nhiên

Câu 2

Biết 1 mol khí etilen khi cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 1423 kJ, còn 1 mol khí axetilen tỏa ra 1320kJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 11,2 lít (đktc) một hỗn hợp chứa 20% thể tích axetilen và 80% thể tích etilen có giá trị nào trong các giá trị sau?

A. 657,5 kJ   B. 804,2 kJ    C. 906,4 kJ   D. 701,2 kJ

Phương pháp giải:

+) Tính số mol axetilen , etilen

+) Tính nhiệt lượng tỏa ra  = nC2H2. 1320 + nC2H4. 1423

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{
& {n_{{C_2}{H_2}}} = {{11,2} \over {22,4}}.{{20} \over {100}} = 0,1\,\,(mol) \cr 
& {n_{{C_2}{H_4}}} = {{11,2} \over {22,4}}.{{80} \over {100}} = 0,4\,\,(mol) \cr} \)

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 11,2 lít khí trên = 0,1. 1320 + 0,4. 1423= 701,2 kJ

Đáp án D

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group 2K10 Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

close