Bài 24.3 trang 65 SBT Vật lí 8

Giải bài 24.3 trang 65 sách bài tập vật lí 8. Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840 kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

Quảng cáo

Đề bài

Người ta cung cấp cho \(10\) lít nước một nhiệt lượng là \(840kJ\). Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? 

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng \(Q = mc\Delta t\)

Lời giải chi tiết

Tóm tắt:

V = 10 lít nước ↔ m = 10 kg

cnước = c = 4200 J/kg.K; Q = 840 kJ = 840000 J

Δt = ?

Lời giải:

Ta có:

\(\Delta t = \dfrac{Q}{mc} =  \dfrac{840000}{10.4200}=2{0^0C}\)

Vậy nước nóng lên thêm \(2{0^0C}\)

Loigiaihay.com

  • Bài 24.4 trang 65 SBT Vật lí 8

    Giải bài 24.4 trang 65 sách bài tập vật lí 8. Một ấm nhôm khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 20°C.

  • Bài 24.5 trang 65 SBT Vật lí 8

    Giải bài 24.5 trang 65 sách bài tập vật lí 8. Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho 5kg kim loại này ở 20°C một nhiệt lượng khoảng 59kJ để nó nóng lên đến 50°C. Kim loại đó tên là gì?

  • Bài 24.6 trang 65 SBT Vật lí 8

    Giải bài 24.6 trang 65 sách bài tập vật lí 8. Hình 24.2 vẽ các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng, sắt được đun trên những bếp tỏa nhiệt như nhau. Hỏi đường biểu diễn nào tương ứng với nước, với đồng, với sắt?

  • Bài 24.7 trang 65 SBT Vật lí 8

    Giải bài 24.7 trang 65 sách bài tập vật lí 8. Tính công và công suất của búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K.

  • Bài 24.8 trang 66 SBT Vật lí 8

    Giải bài 24.8 trang 66 sách bài tập vật lí 8. Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho ba cốc bằng thủy tinh giống nhau. Cốc 1 đựng rượu, cốc 2 đựng nước, cốc 3 đựng nước đá với khối lượng bằng nhau.

  • Bài 3.1 trang 8 SBT Vật lí 8
  • Bài 3.3 trang 9 SBT Vật lí 8
Quảng cáo
list
close
Gửi bài Hỏi bài