Đề thi THPT môn Toán năm 2026 (Mã 101) có lời giải

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 - Mã 101

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho cấp số cộng $(u_{n})$ có $u_{1} = 5$ và công sai d = -1. Giá trị của $u_{2}$ bằng

  • A
    4.
  • B
    -5.
  • C
    5.
  • D
    -4.
Câu 2 :

Cho các hàm số y = f(x) và y = g(x) có đạo hàm trên tập số thực $\mathbb{R}$ thỏa mãn f'(x) = x và $g'(x) = x^{2}$. Đạo hàm của hàm số y = f(x) + g(x) là

  • A
    3x.
  • B
    $1 + x^{2}$.
  • C
    $x + x^{2}$.
  • D
    $1 + 2x$.
Câu 3 :

Cho ${\int f}(x)dx = \sin x + C$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x + \cos x + C$.
  • B
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x + \sin x + C$.
  • C
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x - \cos x + C$.
  • D
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x - \sin x + C$.
Câu 4 :

Nghiệm của phương trình $\log_{3}(x - 1) = 1$ là

  • A
    x = 2.
  • B
    x = 3.
  • C
    x = 5.
  • D
    x = 4.
Câu 5 :

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 5; 1) và B(3; 3; 1). Vectơ $\overset{\rightarrow}{AB}$ có tọa độ là

  • A
    (2; -2; 0).
  • B
    (-2; 2; 0).
  • C
    (4; 8; 2).
  • D
    (2; 4; 1).
Câu 6 :

Cho hai biến cố độc lập A và B có xác suất thỏa mãn P(A) = 0,5 và P(B) = 0,4. Giá trị của P(AB) bằng

  • A
    0,8.
  • B
    0,1.
  • C
    0,9.
  • D
    0,2.
Câu 7 :

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ $\overset{\rightarrow}{AB}$?

  • A
    $\overset{\rightarrow}{AA^{\prime}}$.
  • B
    $\overset{\rightarrow}{D^{\prime}C^{\prime}}$.
  • C
    $\overset{\rightarrow}{CD}$.
  • D
    $\overset{\rightarrow}{AD}$.
Câu 8 :

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {x + y - 3 < 0} \\ {x - y + 1 > 0} \end{array} \right.$ ?

  • A
    (1; 0).
  • B
    (0; 2).
  • C
    (-1; 1).
  • D
    (1; 2).
Câu 9 :

Hàm số $F(x) = 4x^{3}$ là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

  • A
    $f_{2}(x) = 3x^{2}$.
  • B
    $f_{3}(x) = 12x^{2}$.
  • C
    $f_{1}(x) = x^{4}$.
  • D
    $f_{4}(x) = 4x^{4}$.
Câu 10 :

Cho hàm số $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ $(c \neq 0,ad - bc \neq 0)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây:

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  • A
    y = -2.
  • B
    x = -2.
  • C
    x = 1.
  • D
    y = 1.
Câu 11 :

Cho cấp số nhân $(u_{n})$ có số hạng đầu $u_{1}$ và công bội q với $u_{1} \neq 0$, q > 1. Số hạng $u_{4}$ là

  • A
    $u_{4} = u_{1}.q^{3}$.
  • B
    $u_{4} = u_{1}.q^{4}$.
  • C
    $u_{4} = u_{1} + 3q$.
  • D
    $u_{4} = u_{1} + 4q$.
Câu 12 :

Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 42 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

  • A
    [30; 40).
  • B
    [40; 50).
  • C
    [60; 70).
  • D
    [50; 60).
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.

Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của 10000 người như sau: Có 1000 người nhận được cảnh báo và 9000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 1000 người nhận được cảnh báo thì có 700 người có bệnh và 300 người không có bệnh. Trong số 9000 người không nhận được cảnh báo thì có 100 người có bệnh và 8900 người không có bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người trong số 10000 người nói trên.

a) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,98.
Đúng
Sai
c) Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,9.
Đúng
Sai
d) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, nhỏ hơn 0,95.
Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho hàm số $f(x) = \dfrac{1}{3}x^{3} - 5x^{2} + 9x + 8$.

a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 10x + 9$.
Đúng
Sai
b) Phương trình f'(x) = 0 có tập nghiệm là S = {1; 9}.
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 9).
Đúng
Sai
d) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng $\dfrac{37}{3}$.
Đúng
Sai
Câu 3 :

Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi F(t) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm t, trong đó t là thời gian tính theo giờ ($0 \leq t \leq 12$) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với t = 0. Biết rằng F(0) = 0.

Tốc độ lưu trữ năng lượng (kW) của hệ thống này là hàm số f(t) = F'(t) với $0 \leq t \leq 12$. Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy $f(t) = - 0,3t^{2} + 3,6t$ với $0 \leq t \leq 12$.

a) $F(t) = - 0,1t^{3} + 1,8t^{2}$ với $0 \leq t \leq 12$.
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b ($0 \leq a < b \leq 12$) là ${\int_{a}^{b}f}(t)dt$.
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4 nhỏ hơn 20,6 kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 7 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4.
Đúng
Sai
Câu 4 :

Trong không gian xét hệ tọa độ Oxyz có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ O. Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm O có bán kính bằng 7 đơn vị (tương ứng 70 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng (Oxy). Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí M(5; 10; 4) đến vị trí N(14; -2; 4). Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kì trên vành đai.

a) $\overset{\rightarrow}{MN} = (9; - 12;0)$.
Đúng
Sai
b) Phương trình tham số của đường thẳng MN là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 3t} \\ {y = 10 - 4t} \\ {z = 0} \end{array} \right.$ với $t \in {\mathbb{R}}$.
Đúng
Sai
c) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (8; 6; 4).
Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Cho hình lập phương ABCD.MNPQ có cạnh bằng 6. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khoảng cách từ điểm P đến mặt phẳng (MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Câu 2 :

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 10; 11; 12; 15; 16; 20} vào 15 ô vuông trong hình dưới đây thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

– Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trong cùng một hàng không chia hết cho 5;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trong cùng một cột không chia hết cho 5.

Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi H là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của $\dfrac{H}{30}$ bằng bao nhiêu?

Câu 3 :

Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục Ox và nửa trên của elip $\dfrac{x^{2}}{1,5^{2}} + \dfrac{y^{2}}{1^{2}} = 1$ (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trên thực tế) quanh trục Ox; sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính 0,2 cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay.

Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

Câu 4 :

Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh $A_{1}A_{2}\ldots A_{12}$ (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh $A_{1},A_{2},\ldots,A_{12}$ sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi P là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của 3190P bằng bao nhiêu?

Câu 5 :

Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

Biết rằng đơn giá theo ki-lô-gam của mỗi loại rau quả trong bảng trên là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 6 :

Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 200 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến x tấn nguyên liệu trong một tháng ($1 \leq x \leq 200$) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là $C(x) = 0,001x^{3} + 30x + 10$ (triệu đồng) và R(x) = 60x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho cấp số cộng $(u_{n})$ có $u_{1} = 5$ và công sai d = -1. Giá trị của $u_{2}$ bằng

  • A
    4.
  • B
    -5.
  • C
    5.
  • D
    -4.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: $u_{n} = u_{1} + (n - 1)d$.

Lời giải chi tiết :

$u_{2} = u_{1} + d = 5 + ( - 1) = 4$.

Câu 2 :

Cho các hàm số y = f(x) và y = g(x) có đạo hàm trên tập số thực $\mathbb{R}$ thỏa mãn f'(x) = x và $g'(x) = x^{2}$. Đạo hàm của hàm số y = f(x) + g(x) là

  • A
    3x.
  • B
    $1 + x^{2}$.
  • C
    $x + x^{2}$.
  • D
    $1 + 2x$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất của đạo hàm.

Lời giải chi tiết :

$y' = f'(x) + g'(x) = x + x^{2}$.

Câu 3 :

Cho ${\int f}(x)dx = \sin x + C$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x + \cos x + C$.
  • B
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x + \sin x + C$.
  • C
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x - \cos x + C$.
  • D
    ${\int{(3 + f(}}x))dx = 3x - \sin x + C$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất của tích phân.

Lời giải chi tiết :

${\int{(3 + f(}}x))dx = {\int{3dx}} + {\int{f(x)dx}} = 3x + \sin x + C$.

Câu 4 :

Nghiệm của phương trình $\log_{3}(x - 1) = 1$ là

  • A
    x = 2.
  • B
    x = 3.
  • C
    x = 5.
  • D
    x = 4.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

$\left. \log_{a}f(x) = b\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {f(x) > 0} \\ {f(x) = a^{b}} \end{array} \right. \right.$.

Lời giải chi tiết :

$\left. \log_{3}(x - 1) = 1\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x - 1 > 0} \\ {x - 1 = 3^{1}} \end{array} \right.\Leftrightarrow x = 4 \right.$.

Câu 5 :

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 5; 1) và B(3; 3; 1). Vectơ $\overset{\rightarrow}{AB}$ có tọa độ là

  • A
    (2; -2; 0).
  • B
    (-2; 2; 0).
  • C
    (4; 8; 2).
  • D
    (2; 4; 1).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

$\overset{\rightarrow}{AB} = (x_{B} - x_{A};y_{B} - y_{A};z_{B} - z_{A})$.

Lời giải chi tiết :

$\overset{\rightarrow}{AB} = (3 - 1;3 - 5;1 - 1) = (2; - 2;0)$.

Câu 6 :

Cho hai biến cố độc lập A và B có xác suất thỏa mãn P(A) = 0,5 và P(B) = 0,4. Giá trị của P(AB) bằng

  • A
    0,8.
  • B
    0,1.
  • C
    0,9.
  • D
    0,2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

Lời giải chi tiết :

P(AB) = P(A).P(B) = 0,5.0,4 = 0,2.

Câu 7 :

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ $\overset{\rightarrow}{AB}$?

  • A
    $\overset{\rightarrow}{AA^{\prime}}$.
  • B
    $\overset{\rightarrow}{D^{\prime}C^{\prime}}$.
  • C
    $\overset{\rightarrow}{CD}$.
  • D
    $\overset{\rightarrow}{AD}$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hai vecto bằng nhau có chung độ dài và cùng hướng.

Lời giải chi tiết :

Vì AB = D’C’ và $\overset{\rightarrow}{AB}$, $\overset{\rightarrow}{D'C'}$ cùng hướng nên $\overset{\rightarrow}{AB} = \overset{\rightarrow}{D'C'}$.

Câu 8 :

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {x + y - 3 < 0} \\ {x - y + 1 > 0} \end{array} \right.$ ?

  • A
    (1; 0).
  • B
    (0; 2).
  • C
    (-1; 1).
  • D
    (1; 2).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay từng cặp số vào hệ, nếu thỏa mãn thì cặp số là nghiệm của hệ đó.

Lời giải chi tiết :

Thay x = 1, y = 0 vào hệ, được $\left\{ \begin{array}{l} {1 + 0 - 3 < 0} \\ {1 - 0 + 1 > 0} \end{array} \right.$ (thỏa mãn). Do đó, (1; 0) là nghiệm của hệ bất phương trình.

Câu 9 :

Hàm số $F(x) = 4x^{3}$ là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

  • A
    $f_{2}(x) = 3x^{2}$.
  • B
    $f_{3}(x) = 12x^{2}$.
  • C
    $f_{1}(x) = x^{4}$.
  • D
    $f_{4}(x) = 4x^{4}$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tìm đạo hàm của $F(x) = 4x^{3}$.

Lời giải chi tiết :

$F'(x) = 12x^{2}$ nên $F(x) = 4x^{3}$ là một nguyên hàm của hàm số $f_{3}(x) = 12x^{2}$.

Câu 10 :

Cho hàm số $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ $(c \neq 0,ad - bc \neq 0)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây:

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  • A
    y = -2.
  • B
    x = -2.
  • C
    x = 1.
  • D
    y = 1.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đường thẳng $y = y_{0}$ gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:

$\lim\limits_{x\rightarrow\ + \infty}f(x) = y_{0}$ hoặc $\lim\limits_{x\rightarrow\ - \infty}f(x) = y_{0}$.

Lời giải chi tiết :

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình y = -2.

Câu 11 :

Cho cấp số nhân $(u_{n})$ có số hạng đầu $u_{1}$ và công bội q với $u_{1} \neq 0$, q > 1. Số hạng $u_{4}$ là

  • A
    $u_{4} = u_{1}.q^{3}$.
  • B
    $u_{4} = u_{1}.q^{4}$.
  • C
    $u_{4} = u_{1} + 3q$.
  • D
    $u_{4} = u_{1} + 4q$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân $u_{n} = u_{1}.q^{n - 1}$.

Lời giải chi tiết :

$u_{4} = u_{1}.q^{3}$.

Câu 12 :

Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 42 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

  • A
    [30; 40).
  • B
    [40; 50).
  • C
    [60; 70).
  • D
    [50; 60).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng $\dfrac{n}{2}$.

Lời giải chi tiết :

$\dfrac{n}{2} = \dfrac{42}{2} = 21$.

Ta có: 4 + 8 < 21 < 4 + 8 + 14. Do đó trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [30; 40).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.

Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của 10000 người như sau: Có 1000 người nhận được cảnh báo và 9000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 1000 người nhận được cảnh báo thì có 700 người có bệnh và 300 người không có bệnh. Trong số 9000 người không nhận được cảnh báo thì có 100 người có bệnh và 8900 người không có bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người trong số 10000 người nói trên.

a) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,98.
Đúng
Sai
c) Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,9.
Đúng
Sai
d) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, nhỏ hơn 0,95.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,98.
Đúng
Sai
c) Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,9.
Đúng
Sai
d) Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, nhỏ hơn 0,95.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.

Lời giải chi tiết :

Gọi các biến cố:

A: “Người đó nhận được cảnh báo từ ứng dụng”.

$\overline{A}$: “ Người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng”.

B: “Người đó có bệnh”.

$\overline{B}$: “Người đó không có bệnh”.

Theo đề bài: $P(A) = \dfrac{1000}{10000} = 0,1$; $P(\overline{A}) = \dfrac{9000}{10000} = 0,9$.

$\left. P(B \middle| A) = \dfrac{700}{1000} = 0,7 \right.$; $\left. P(\overline{B} \middle| A) = \dfrac{300}{1000} = 0,3 \right.$; $\left. P(B \middle| \overline{A}) = \dfrac{100}{9000} = \dfrac{1}{90} \right.$; $\left. P(\overline{B} \middle| \overline{A}) = \dfrac{8900}{9000} = \dfrac{89}{90} \right.$.

a) Đúng. $P(\overline{A}) = 0,9$.

b) Đúng. $\left. P(\overline{B} \middle| \overline{A}) = \dfrac{89}{90} > 0,98 \right.$.

c) Sai. $\left. P(\overline{B}) = P(A).P(\overline{B} \middle| A) + P(\overline{A}).P(\overline{B} \middle| \overline{A}) = 0,1.0,3 + 0,9.\dfrac{89}{90} = 0,92 \right.$.

d) Sai. $\left. P(\overline{A} \middle| \overline{B}) = \dfrac{\left. P(\overline{A}).P(\overline{B} \middle| \overline{A}) \right.}{P(\overline{B})} = \dfrac{0,9.\dfrac{89}{90}}{0,92} = \dfrac{89}{92} > 0,95 \right.$.

Câu 2 :

Cho hàm số $f(x) = \dfrac{1}{3}x^{3} - 5x^{2} + 9x + 8$.

a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 10x + 9$.
Đúng
Sai
b) Phương trình f'(x) = 0 có tập nghiệm là S = {1; 9}.
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 9).
Đúng
Sai
d) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng $\dfrac{37}{3}$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = x^{2} - 10x + 9$.
Đúng
Sai
b) Phương trình f'(x) = 0 có tập nghiệm là S = {1; 9}.
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1; 9).
Đúng
Sai
d) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng $\dfrac{37}{3}$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Ứng dụng đạo hàm, khảo sát đồ thị hàm số.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. $f'(x) = x^{2} - 10x + 9$.

b) Đúng. $\left. f'(x) = 0\Leftrightarrow x^{2} - 10x + 9\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 1} \\ {x = 9} \end{array} \right. \right.$.

c) Đúng. Theo bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên (1; 9).

d) Sai. Theo bảng biến thiên, giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng -73.

Câu 3 :

Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi F(t) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm t, trong đó t là thời gian tính theo giờ ($0 \leq t \leq 12$) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với t = 0. Biết rằng F(0) = 0.

Tốc độ lưu trữ năng lượng (kW) của hệ thống này là hàm số f(t) = F'(t) với $0 \leq t \leq 12$. Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy $f(t) = - 0,3t^{2} + 3,6t$ với $0 \leq t \leq 12$.

a) $F(t) = - 0,1t^{3} + 1,8t^{2}$ với $0 \leq t \leq 12$.
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b ($0 \leq a < b \leq 12$) là ${\int_{a}^{b}f}(t)dt$.
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4 nhỏ hơn 20,6 kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 7 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4.
Đúng
Sai
Đáp án
a) $F(t) = - 0,1t^{3} + 1,8t^{2}$ với $0 \leq t \leq 12$.
Đúng
Sai
b) Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b ($0 \leq a < b \leq 12$) là ${\int_{a}^{b}f}(t)dt$.
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4 nhỏ hơn 20,6 kWh.
Đúng
Sai
d) Năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 7 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được từ thời điểm t = 1 đến thời điểm t = 4.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Ứng dụng nguyên hàm, tích phân để giải.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. $F(t) = {\int{f(t)dt}} = - 0,1t^{3} + 1,8t^{2} + C$.

Mà $\left. F(0) = 0\Leftrightarrow - 0,1.0^{3} + 1,8.0^{2} + C\Leftrightarrow C = 0 \right.$.

Vậy $F(t) = - 0,1t^{3} + 1,8t^{2}$.

b) Đúng. Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b ($0 \leq a < b \leq 12$) là ${\int_{a}^{b}f}(t)dt$.

c) Sai. $\Delta F_{1} = {\int_{1}^{4}{f(t)dt}} = F(4) - F(1) = 20,7 > 20,6$ (kWh).

d) Sai. $\Delta F_{2} = {\int_{1}^{7}{f(t)dt}} = F(7) - F(1) = 52,2$ (kWh).

$\dfrac{\Delta F_{2}}{\Delta F_{1}} \approx 2,52 \neq 2$.

Câu 4 :

Trong không gian xét hệ tọa độ Oxyz có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ O. Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm O có bán kính bằng 7 đơn vị (tương ứng 70 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng (Oxy). Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí M(5; 10; 4) đến vị trí N(14; -2; 4). Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kì trên vành đai.

a) $\overset{\rightarrow}{MN} = (9; - 12;0)$.
Đúng
Sai
b) Phương trình tham số của đường thẳng MN là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 3t} \\ {y = 10 - 4t} \\ {z = 0} \end{array} \right.$ với $t \in {\mathbb{R}}$.
Đúng
Sai
c) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (8; 6; 4).
Đúng
Sai
Đáp án
a) $\overset{\rightarrow}{MN} = (9; - 12;0)$.
Đúng
Sai
b) Phương trình tham số của đường thẳng MN là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 3t} \\ {y = 10 - 4t} \\ {z = 0} \end{array} \right.$ với $t \in {\mathbb{R}}$.
Đúng
Sai
c) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình bay từ M đến N, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (8; 6; 4).
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng phương pháp tọa độ trong không gian.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. $\overset{\rightarrow}{MN} = (14 - 5; - 2 - 10;4 - 4) = (9; - 12;0)$.

b) Sai. Đường thẳng MN đi qua M(5; 10; 4), nhận $\overset{\rightarrow}{u} = \dfrac{1}{3}\overset{\rightarrow}{MN} = (3; - 4;0)$ làm VTCP nên có phương trình tham số là $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 3t} \\ {y = 10 - 4t} \\ {z = 4} \end{array} \right.$ với $t \in {\mathbb{R}}$.

c) Đúng. Gọi $P(5 + 3t;10 - 4t;4)$ là vị trí của máy bay tại thời điểm t ($t \in \lbrack 0;3\rbrack$). Q là một điểm bất kì trên vành đai. Hình chiếu của $P$ lên $(Oxy)$ là $P'(5 + 3t;10 - 4t;0)$.

Tam giác PP’Q vuông tại P’, PP’ = 3 và PQ ngắn nhất khi P’Q ngắn nhất, hay OP’ ngắn nhất.

$O{P'}^{2} = {(5 + 3t)}^{2} + {(10 - 4t)}^{2} = 25{(t - 1)}^{2} + 100$.

Vì $t \in \lbrack 0;3\rbrack$ nên $\left. 25{(t - 1)}^{2} \geq 0\Rightarrow O{P'}^{2} \geq 100\Rightarrow OP' \geq 10 \right.$.

Giá trị nhỏ nhất của OP' là 10 đạt được khi t = 1.

Khi đó, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai trên hệ tọa độ là:

$PQ_{\min} = \sqrt{9 + {(10 - 6)}^{2}} = \sqrt{9 + 16} = 5$ (đơn vị), hay 50 mét.

d) Đúng. Từ câu c), khoảng cách ngắn nhất đạt được khi tham số t = 1.

Thay t = 1 vào phương trình đường thẳng MN, ta được tọa độ của máy bay:

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 3.1 = 8} \\ {y = 10 - 4.1 = 6} \\ {z = 4} \end{array} \right.\Rightarrow P(8;6;4) \right.$.

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :

Cho hình lập phương ABCD.MNPQ có cạnh bằng 6. Gọi E là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khoảng cách từ điểm P đến mặt phẳng (MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Phương pháp giải :

Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A trùng với gốc tọa độ O, B thuộc tia Ox, D thuộc tia Oy, M thuộc tia Oz. Khi đó, ta có tọa độ các điểm:

A(0; 0; 0), B(6; 0; 0), D(0; 6; 0), E(3; 0; 0), M(0; 0; 6), P(6; 6; 6).

Phương trình mặt phẳng (MED) theo đoạn chắn có dạng:

$\left. \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{6} + \dfrac{z}{6} = 1\Leftrightarrow 2x + y + z - 6 = 0 \right.$.

$d(P,(MED)) = \dfrac{|2.6 + 6 + 6 - 6|}{\sqrt{4 + 1 + 1}} = 3\sqrt{6} \approx 7,35$.

Câu 2 :

Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 10; 11; 12; 15; 16; 20} vào 15 ô vuông trong hình dưới đây thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

– Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trong cùng một hàng không chia hết cho 5;

– Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trong cùng một cột không chia hết cho 5.

Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi H là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của $\dfrac{H}{30}$ bằng bao nhiêu?

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất chia hết của một hiệu và phương pháp tổ hợp.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Tập hợp X gồm 15 số được chia thành 5 nhóm dựa vào số dư khi chia cho 5:

Nhóm dư 1: $A_{1} = \left\{ 1;6;11;16;21 \right\}$: có 5 số.

Nhóm dư 2: $A_{2} = \left\{ 2;7;12;17 \right\}$: có 4 số.

Nhóm dư 3: $A_{3} = \left\{ 3;8;13 \right\}$: có 3 số.

Nhóm dư 4: $A_{4} = \left\{ 4;9 \right\}$: có 2 số.

Nhóm dư 0: $A_{0} = \left\{ 5 \right\}$: có 1 số.

Điều kiện bài toán nghĩa là: Trên cùng một hàng hoặc một cột, không có hai số nào có cùng số dư khi chia cho 5. Cách điền số thỏa mãn điều kiện trên là:

- Hàng 5 cột 1, hàng 4 cột 2, hàng 3 cột 3, hàng 2 cột 4, hàng 1 cột 5: Điền các số chia 5 dư 1: 5! cách điền.

- Hàng 4 cột 1, hàng 3 cột 2, hàng 2 cột 3, hàng 1 cột 4: Điền các số chia 5 dư 2: 4! cách điền.

- Hàng 3 cột 1, hàng 2 cột 2, hàng 1 cột 1: Điền các số chia 5 dư 3: 3! cách điền.

- Hàng 2 cột 1, hàng 1 cột 2: Điền các số chia 5 dư 4: 2! cách điền.

- Hàng 1 cột 1: Điền các số chia hết cho 5: 1 cách điền.

Theo quy tắc nhân, tổng số cách điền thỏa mãn thử thách là:

H = 5! . 4! . 3! . 2! . 1! = 34560. Vậy $\dfrac{H}{30} = 1152$.

Câu 3 :

Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục Ox và nửa trên của elip $\dfrac{x^{2}}{1,5^{2}} + \dfrac{y^{2}}{1^{2}} = 1$ (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trên thực tế) quanh trục Ox; sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính 0,2 cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay.

Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

Phương pháp giải :

Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi đường elip nằm phía trên trục hoành và đường thẳng y = 0,2.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Phương trình nửa đường elip nằm phía trên trục hoành là: $y = \sqrt{1 - \dfrac{x^{2}}{1,5^{2}}}$.

Phương trình hoành độ giao điểm của đường elip và đường thẳng y = 0,2:

$\left. \dfrac{x^{2}}{1,5^{2}} + \dfrac{0,2^{2}}{1^{2}} = 1\Leftrightarrow x = \pm A \right.$ với $A \approx 1,47$.

Thể tích hạt cườm là: $V = \pi{\int\limits_{- A}^{A}{\left\lbrack {\left( \sqrt{1 - \dfrac{x^{2}}{1,5^{2}}} \right)^{2} - 0,2^{2}} \right\rbrack dx}} \approx 5,91$ $(cm^{3})$.

Câu 4 :

Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh $A_{1}A_{2}\ldots A_{12}$ (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh $A_{1},A_{2},\ldots,A_{12}$ sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi P là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của 3190P bằng bao nhiêu?

Phương pháp giải :

Sử dụng phương pháp tổ hợp.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Một đa giác đều 12 đỉnh sẽ có đúng 3 hình vuông được tạo từ các đỉnh của nó. Chia 12 đỉnh thành 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 đỉnh tạo thành một hình vuông độc lập:

- Hình vuông $H_{1}$: $\left\{ A_{1},A_{4},A_{7},A_{10} \right\}$.

- Hình vuông $H_{2}$: $\left\{ A_{2},A_{5},A_{8},A_{11} \right\}$.

- Hình vuông $H_{3}$: $\left\{ A_{3},A_{6},A_{9},A_{12} \right\}$.

Xét các trường hợp có thể xảy ra:

- Trường hợp 1: $H_{1}$ có 2 bóng đỏ, $H_{2}$ có 1 bóng đỏ, $H_{3}$ có 1 bóng đỏ.

- Trường hợp 2: $H_{1}$ có 1 bóng đỏ, $H_{2}$ có 2 bóng đỏ, $H_{3}$ có 1 bóng đỏ.

- Trường hợp 3: $H_{1}$ có 1 bóng đỏ, $H_{2}$ có 1 bóng đỏ, $H_{3}$ có 2 bóng đỏ.

Do tính chất đối xứng, số cách chọn vị trí và xếp bóng cho cả 3 trường hợp là như nhau.

Bước 1: Chọn bộ hình vuông nhận số lượng bóng đỏ: Có 3 cách chọn hình vuông chứa 2 bóng đỏ ($H_{1}$, $H_{2}$, hoặc $H_{3}$).

Bước 2: Chọn vị trí (đỉnh) để xếp bóng đỏ:

- Trong hình vuông có 2 bóng đỏ: Chọn 2 đỉnh trong 4 đỉnh: $C_{4}^{2} = 6$ cách.

- Trong hình vuông thứ hai có 1 bóng đỏ: Chọn 1 đỉnh trong 4 đỉnh: $C_{4}^{1} = 4$ cách.

- Trong hình vuông thứ ba có 1 bóng đỏ: Chọn 1 đỉnh trong 4 đỉnh: $C_{4}^{1} = 4$ cách.

Bước 3: Xếp các bóng đèn vào các vị trí đã định:

- Xếp 4 bóng đỏ phân biệt vào 4 vị trí đỏ đã chọn: 4! cách.

- Xếp 8 bóng xanh phân biệt vào 8 vị trí còn lại: 8! cách.

Xác suất của biến cố đang xét là: $\left. P = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{288.4!8!}{12!} = \dfrac{32}{55}\Rightarrow 3190P = 1856 \right.$.

Câu 5 :

Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

Biết rằng đơn giá theo ki-lô-gam của mỗi loại rau quả trong bảng trên là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là bao nhiêu nghìn đồng?

Phương pháp giải :

Lập và giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

Gọi giá tiền của 1 kg rau muống, bí xanh, cà chua lần lượt là x, y, z (đơn vị: nghìn đồng/kg; x, y, z > 0).

Dựa vào dữ kiện của 3 ngày đầu tiên, ta có hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l} {19x + 14y + 10z = 600} \\ {20x + 12y + 8z = 540} \\ {25x + 12y + 7z = 570} \end{array} \right.$.

Giải hệ phương trình trên, được x = 10, y = 15, z = 20.

Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên là:

50.10 + 25.15 + 20.20 = 1275.

Câu 6 :

Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 200 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến x tấn nguyên liệu trong một tháng ($1 \leq x \leq 200$) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là $C(x) = 0,001x^{3} + 30x + 10$ (triệu đồng) và R(x) = 60x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Phương pháp giải :

Lợi nhuận của công ty trong một tháng (ký hiệu là P(x), đơn vị: triệu đồng) được tính bằng công thức: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí.

Lời giải chi tiết :
Đáp án :

$P(x) = R(x) - C(x) $

$= 60x - (0,001x^{3} + 30x + 10) $

$= - 0,001x^{3} + 30x - 10$.

$P'(x) = - 0,006x^{2} + 60 = 0$

$\Leftrightarrow x^{2} = \dfrac{60}{0,006} = 10000$

$\Leftrightarrow x = \pm 100$.

Xét trên [0; 180]: $P(1) \approx 20$; $P(100) = 1990$; $P(180) = - 2010$ (triệu đồng).

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close