Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường Lê Thánh Tông - TP HCMĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường Lê Thánh Tông - TP HCMĐề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Nguyên hàm của hàm số $f(x)=2025^{x}$
Câu 2 :
Cho hai hàm số $f(x)=-\frac{1}{2}x^{3}+\frac{3}{2}x^{2}+1$ và $g(x)=-\frac{1}{2}x+\frac{5}{2}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Diện tích phần gạch chéo trong hình bằng
Câu 3 :
Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:
Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là
Câu 4 :
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu $S$ tâm $I(2;-1;0)$ và có đường kính bằng 8 là
Câu 5 :
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=\frac{-x^{2}-2x+5}{x+2}$ là
Câu 6 :
Tập nghiệm của bất phương trình $\left(\frac{1}{2}\right)^{x^{2}+4x}>\frac{1}{32}$ là
Câu 7 :
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x - 3y + 2z – 5 = 0 và hai điểm A(2; 4; 1), B(-1; 1; 3). Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là
Câu 8 :
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Gọi H là trung điểm của cạnh AC. Tìm mệnh đề sai?
Câu 9 :
Phương trình $3^{x-2}=\frac{1}{9}$ có nghiệm
Câu 10 :
Cho cấp số cộng $(u_{n})$ có $u_{2}=-2$, $u_{3}=1$. Số hạng $u_{4}$ của cấp số cộng là
Câu 11 :
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho hàm số $y=\frac{x-1}{x+2}$ có đồ thị $\left(C\right)$. Gọi $I$ là giao điểm của hai tiệm cận của $\left(C\right)$. a) Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}\setminus\left\{-2\right\}$.
Đúng
Sai
b) Hàm số có tâm đối xứng $I(-2;1)$.
Đúng
Sai
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $\left(C\right)$ tại điểm $x=1$ là $y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}$.
Đúng
Sai
d) Xét tam giác đều $ABI$ có hai đỉnh $A,B$ thuộc $\left(C\right)$, đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $2\sqrt{3}$.
Đúng
Sai
Câu 2 :
Một đồ lưu niệm bằng thủy tinh có chiều cao bằng 14 cm, được thiết kế gồm hai phần, phần dưới là một khối lập phương cạnh bằng 8 cm và phần trên là một phần của khối cầu có đường kính bằng 8 cm (được mô hình hóa bởi hình vẽ bên cạnh).
a) Thể tích phần dưới (khối lập phương) bằng 512 $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
b) Phần chóm cầu có bán kính $R=4$ (cm) và chiều cao $h=6$ (cm).
Đúng
Sai
c) Thể tích của chóm cầu (phần phía trên) bằng $70\pi$ $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
d) Thể tích của đồ lưu niệm đó là 738 $(cm^{3})$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
Câu 3 :
Trong không gian Oxyz cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng (Oxy), đơn vị trên mỗi trục là mét; một chú chim bói cá đang đậu trên một cảnh cây ở vị trí A(0; 0; 5) tiến hành bay xuống để thám thính ngang qua trên mặt hồ nước đến đậu trên một cảnh cây khác tại vị trí B(4; 0; 4) theo quỹ đạo là một cung tròn hoàn hảo nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt nước đi qua điểm M thỏa mãn $\widehat{AMB} = 135^o$ (Điểm M như hình vẽ bên).
a) Quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng $y=0$.
Đúng
Sai
b) Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm $I\left(\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}\right)$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là 3,58 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Biết rằng vận tốc của con chim bói cá là 2 m/s thì thời gian chim bói cá bay từ điểm A(0; 0; 5) tới điểm gần mặt nước nhất mất 1,5 s (làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
Câu 4 :
Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic. Công ty nhận thấy rằng, 60% ứng viên là nam, 40% ứng viên là nữ. 80% nam vượt qua bài kiểm tra lập trình, 70% nữ vượt qua bài kiểm tra lập trình. 75% nam vượt qua bài kiểm tra tư duy logic, 85% nữ vượt qua bài kiểm tra tư duy logic. Giả sử các bài kiểm tra là độc lập giữa các giới tính. a) Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là $\frac{7}{19}$.
Đúng
Sai
b) Trong những ứng viên nam có 40% ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra.
Đúng
Sai
c) Có 59,8% ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra.
Đúng
Sai
d) Một ứng viên ngẫu nhiên được chọn và được biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác suất người đó là nữ là 0,397 (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh $\sqrt{2}$, hình chiếu của A', lên mặt (ABC) trùng với trung điểm của BC và biết rằng góc nhị diện $\left[C',BC,A\right]=135^o$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và AC' là?
Câu 2 :
Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy có thể tích 1 $\left(m^{3}\right)$. Để đảm bảo phù hợp với thiết bị xếp dỡ, thùng được thiết kế sao cho chiều dài của đáy gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết chi phí vật liệu làm mặt đáy là 240.000 đồng/$m^2$, chi phí vật liệu làm mặt bên là 180.000 đồng/$m^2$ (bỏ qua các chi phí khác như công lắp ráp, vận chuyển, hao hụt vật liệu,...). Hỏi với số tiền là 200 triệu đồng, doanh nghiệp có thể sản xuất tối đa bao nhiêu thùng gỗ?
Câu 3 :
Hình chỏm cầu có một đáy là một phần của hình cầu bị chia bởi một mặt phẳng. Một rada có thể phát hiện các mục tiêu trong khu vực của một hình chỏm cầu với chiều rộng trên mặt đất là một hình tròn với bán kính 450 km và chiều cao 30 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với mặt phẳng Oxy là mặt đất (xem mặt đất là mặt phẳng), trục Oz hướng lên cao và gốc tọa độ O trùng với vị trí của rada (tham khảo hình vẽ bên), mỗi đơn vị trên trục là 1 km. Một tên lửa bắt đầu từ vị trí điểm A(30; –780; 60), dự định bay thẳng với vận tốc không đổi 7 km/giây hướng thẳng đến vị trí của rada. Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rada phát hiện đến khi nó bắn trúng rada là bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4 :
Anh Nghĩa có một khu đất hình thang vuông ABCD với AB = 100 m, DC = 60 m và AD = 40 m. Anh ấy đã đào một cái hồ để nuôi cá, hồ được bao bởi cạnh AB và một phần của đường cong $\mathcal{H}$, biết rằng $\mathcal{H}$ chứa các điểm K sao cho tích khoảng cách từ K đến AD và BC luôn bằng $600\sqrt{2}$ m. Anh nghĩa xây thêm một nhà kho để chứa thức ăn cho cá được tạo bởi cạnh AD, DC và đường cong Parabol P có đỉnh A, biết rằng phần đất để xây nhà kho có diện tích $S=\frac{1600}{3}$ $\left(m^{2}\right)$. Anh nghĩa suy nghĩ và muốn xây một con đường thẳng đi từ nhà kho đến ao cá để vận chuyển thức ăn cho cá. Hãy tính độ dài con đường ngắn nhất? (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 5 :
Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông $d4$ trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã 4 bước để sau 4 bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện 4 bước đi không trùng nhau. Mỗi bước di chuyển Thầy Nghĩa đều đặt con mã ở các điểm chính giữa tâm ô vuông đó. (4 điểm đặt mã sau 4 bước được xem là 4 điểm ở tâm ô vuông con mã đi đến). Xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông có dạng $\frac{a}{b}$ (là phân số tối giản, $a,b\in\mathbb{N}^{*}$). Tính $a+2b$? Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật $2\times3$ ô vuông. (hoặc $3\times2$ ô vuông).
Câu 6 :
Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. Đây được coi là một trong những bàn thắng đẹp nhất lịch sử bóng đá thế giới với khoảng cách xa nhất từng được ghi bằng kỹ thuật này. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) sao cho (Oxy) trùng với mặt đất, tại thời điểm Ibra tung người móc bóng quả bóng thuộc tia Oz và có độ cao 2 m, bay theo quỹ đạo của một Parabol thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đất rơi xuống đất tại vị trí điểm A nằm trong khung thành. Biết $d(A,Oy) = AH = 8$ $(H \in Oy)$ và OH = 15. Sau khi bay lên không trung quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại điểm có hoành độ x = 3. Tại thời điểm bóng bắt đầu bay vào khung thành (tức là bóng nằm trên vạch kẻ ngang của khung thành) thì độ cao của quả bóng so với mặt đất là bao nhiêu mét? Biết rằng khung thành CDEF nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đi qua 2 điểm M(4; 15; -2), N(8; 14; 6). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải và đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Nguyên hàm của hàm số $f(x)=2025^{x}$
Đáp án : C Phương pháp giải :
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ: + \(\int {{a^x}dx} = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C\) \((a > 0,a \ne 1)\). Lời giải chi tiết :
\(\int {f(x)dx} = \int {{{2025}^x}dx} = \frac{{{{2025}^x}}}{{\ln \left( {2025} \right)}} + C\).
Câu 2 :
Cho hai hàm số $f(x)=-\frac{1}{2}x^{3}+\frac{3}{2}x^{2}+1$ và $g(x)=-\frac{1}{2}x+\frac{5}{2}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Diện tích phần gạch chéo trong hình bằng
Đáp án : C Phương pháp giải :
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = f(x), g(x) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\) và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bằng công thức \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|dx} \). Lời giải chi tiết :
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 1 - \left( { - \frac{1}{2}x + \frac{5}{2}} \right)} \right|dx} \) \( = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}} \right|dx} = 2\).
Câu 3 :
Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:
Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Để tính tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_1}\), giả sử đó là nhóm thứ p: \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\). Khi đó \({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\), trong đó n là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm p, với p = 1 ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\). Lời giải chi tiết :
Tổng số bóng đèn là: n = 11 + 20 + 29 + 40 + 30 = 130 (bóng đèn). Ta có \(\frac{{130}}{4} = 32,5\) và 11 + 20 < 32,5 < 11 + 20 + 29 nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [7; 9). \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{130}}{4} - (11 + 20)}}{{29}}(9 - 7) = \frac{{206}}{{29}}\).
Câu 4 :
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu $S$ tâm $I(2;-1;0)$ và có đường kính bằng 8 là
Đáp án : B Phương pháp giải :
Phương trình của mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R là: \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\). Lời giải chi tiết :
Bán kính mặt cầu là 8 : 2 = 4. (S): $S:(x-2)^{2}+(y+1)^{2}+z^{2}=16$.
Câu 5 :
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=\frac{-x^{2}-2x+5}{x+2}$ là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Đường thẳng y = ax + b \((a \ne 0)\) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\). Lời giải chi tiết :
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}} = - x + \frac{5}{{x + 2}}\). Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - ( - x)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ { - x + \frac{5}{{x + 2}} - ( - x)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{5}{{x + 2}} = 0\). Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=\frac{-x^{2}-2x+5}{x+2}$ là y = -x.
Câu 6 :
Tập nghiệm của bất phương trình $\left(\frac{1}{2}\right)^{x^{2}+4x}>\frac{1}{32}$ là
Đáp án : C Phương pháp giải :
\(\left\{ \begin{array}{l}{a^{f(x)}} > {a^{g(x)}}\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow f(x) < g(x)\). Lời giải chi tiết :
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 < 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 1\).
Câu 7 :
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x - 3y + 2z – 5 = 0 và hai điểm A(2; 4; 1), B(-1; 1; 3). Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng (P). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là
Đáp án : C Phương pháp giải :
Gọi \(\overrightarrow {{n_P}} \) là một vecto pháp tuyến của (P), \(\overrightarrow {{n_Q}} \) là một vecto pháp tuyến của (Q). Vì \((P) \bot (Q)\) và \(AB \subset (Q)\) nên ta có: \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {AB} } \right]\). Áp dụng công thức tính tích có hướng của hai vecto. Lời giải chi tiết :
(P) có một vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = (1; - 3;2)\), \(\overrightarrow {AB} = ( - 3; - 3;2)\). Gọi \(\overrightarrow {{n_Q}} \) là một vecto pháp tuyến của (Q). Vì \((P) \bot (Q)\) và \(AB \subset (Q)\) nên ta có: \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&2\\{ - 3}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\2&{ - 3}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 3}\\{ - 3}&{ - 3}\end{array}} \right|} \right) = (0; - 8; - 12)\). Khi đó \(\overrightarrow {{n_3}} = (0; - 8; - 12) = - \overrightarrow {{n_Q}} \) cũng là một vecto pháp tuyến của (Q).
Câu 8 :
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Gọi H là trung điểm của cạnh AC. Tìm mệnh đề sai?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Áp dụng điều kiện và tính chất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. Lời giải chi tiết :
Vì S.ABCD là chóp tứ giác đều nên H là tâm của đáy và \(SH \bot (ABCD)\). Loại đáp án B. \(\left. \begin{array}{l}SH \bot (ABCD)\\SH \subset (SAC)\end{array} \right\} \Rightarrow (SAC) \bot (ABCD)\). Loại đáp án C. \(\left. \begin{array}{l}SH \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot BD\\AC \bot BD\\SH,AC \subset (SAC)\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow (SBD) \bot (SAC)\). Loại đáp A. Giả sử \(CD \bot (SAD)\), khi đó \(CD \bot SD\) hay tam giác SDC vuông tại D (vô lí vì tam giác SCD cân tại S). Vậy mệnh đề \(CD \bot (SAD)\) sai.
Câu 9 :
Phương trình $3^{x-2}=\frac{1}{9}$ có nghiệm
Đáp án : A Phương pháp giải :
Đưa hai vế về dạng lũy thừa có cùng cơ số. Lời giải chi tiết :
\({3^{x - 2}} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow {3^{x - 2}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} \Leftrightarrow {3^{x - 2}} = {3^{ - 2}} \Leftrightarrow x - 2 = - 2 \Leftrightarrow x = 0\). Vậy phương trình có nghiệm x = 0.
Câu 10 :
Cho cấp số cộng $(u_{n})$ có $u_{2}=-2$, $u_{3}=1$. Số hạng $u_{4}$ của cấp số cộng là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Áp dụng công thức sau đối với các số hạng của cấp số cộng: \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\). Lời giải chi tiết :
\({u_3} = {u_2} + d \Leftrightarrow 1 = - 2 + d \Leftrightarrow d = 3\). \({u_4} = {u_3} + d = 1 + 3 = 4\).
Câu 11 :
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Áp dụng quy tắc hình bình hành và quy tắc hình hộp. Lời giải chi tiết :
Xét đáp án A: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \). Phát biểu ở đáp án A đúng. Xét đáp án B: \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \). Phát biểu ở đáp án B đúng. Xét đáp án C: \(\overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD'} \). Phát biểu ở đáp án C đúng. Xét đáp án D: \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} \ne \overrightarrow {B'D'} \). Phát biểu ở đáp án D sai.
Đáp án : C Phương pháp giải :
Quan sát đồ thị và nhận xét. Lời giải chi tiết :
Phát biểu ở đáp án C sai vì điểm cực đại của hàm số là 2.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho hàm số $y=\frac{x-1}{x+2}$ có đồ thị $\left(C\right)$. Gọi $I$ là giao điểm của hai tiệm cận của $\left(C\right)$. a) Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}\setminus\left\{-2\right\}$.
Đúng
Sai
b) Hàm số có tâm đối xứng $I(-2;1)$.
Đúng
Sai
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $\left(C\right)$ tại điểm $x=1$ là $y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}$.
Đúng
Sai
d) Xét tam giác đều $ABI$ có hai đỉnh $A,B$ thuộc $\left(C\right)$, đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $2\sqrt{3}$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}\setminus\left\{-2\right\}$.
Đúng
Sai
b) Hàm số có tâm đối xứng $I(-2;1)$.
Đúng
Sai
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $\left(C\right)$ tại điểm $x=1$ là $y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}$.
Đúng
Sai
d) Xét tam giác đều $ABI$ có hai đỉnh $A,B$ thuộc $\left(C\right)$, đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $2\sqrt{3}$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
a) Xét dấu y’. b) Tâm đối xứng của (C) là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. c) Phương trình tiếp tuyến của y = f(x) tại \(x = {x_0}\) là: \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\). d) Sử dụng kiến thức về đường phân giác và tam giác đều để tính. Lời giải chi tiết :
a) Sai. \(y' = \frac{3}{{{{(x + 2)}^2}}} > 0\) \(\forall x \ne - 2\). Vậy hàm số đồng biến trên từng khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\). Cách viết \(\mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \) là sai. b) Đúng. Tâm đối xứng của đồ thị (C) là giao điểm của hai tiệm cận. (C) có tiệm cận ngang là y = 1, tiệm cận đứng là x = -2. Vậy I(-2; 1). c) Đúng. Đặt \(y = f(x) = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\). Ta có: \(f'(1) = \frac{1}{3}\); \(f(1) = 0\). Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm x = 1 là: \(y = \frac{1}{3}(x - 1) + 0 \Leftrightarrow \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\). d) Đúng. Để tam giác ABI đều, I là tâm đối xứng thì A và B phải đối xứng nhau qua một trong hai đường phân giác \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận. Các đường tiệm cận song song với trục hai trục tọa độ nên góc tạo bởi lần lượt hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) với trục Ox là \({45^o}\) và \({135^o}\), do đó hệ số góc của \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) lần lượt là \({k_1} = \tan {45^o} = 1\) và \({k_2} = \tan {135^o} = - 1\). \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\) đi qua I(-2; 1) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1}:1 = 1.( - 2) + {c_1}\\{\Delta _2}:1 = - 1.( - 2) + {c_2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{c_1} = 3\\{c_2} = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1}:y = x + 3\\{\Delta _2}:y = - x - 1\end{array} \right.\). Ta có \({\Delta _2}\) cắt (C) nên A, B đối xứng qua \({\Delta _2}\). Gọi H là hình chiếu của A lên đường phân giác d. Trong tam giác đều ABI, góc giữa đường thẳng IA và đường phân giác d phải là \({30^o}\). Sử dụng công thức cosin góc giữa đường thẳng IA và d: \(\cos {30^o} = \frac{{\left| {\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {{u_d}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {IA} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}}\). \({\Delta _2}\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = (1; - 1)\). Vì A thuộc (C) nên \(A\left( {{x_A};\frac{{{x_A} - 1}}{{{x_A} + 2}}} \right)\); \(\overrightarrow {IA} = \left( {{x_A} + 2;\frac{{{x_A} - 1}}{{{x_A} + 2}} - 1} \right) = \left( {{x_A} + 2;\frac{{ - 3}}{{{x_A} + 2}}} \right)\). Đặt \(t = {x_A} + 2 \Rightarrow \overrightarrow {IA} = \left( {t;\frac{{ - 3}}{t}} \right)\). Suy ra \(\cos {30^o} = \frac{{\left| {t.1 + \left( { - \frac{3}{t}} \right).( - 1)} \right|}}{{\sqrt {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} .\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\left| {t + \frac{3}{2}} \right|}}{{\sqrt {2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)} }}\). Bình phương hai vế: \(\frac{3}{4} = \frac{{{{\left( {t + \frac{3}{t}} \right)}^2}}}{{2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)}} \Leftrightarrow \frac{3}{4} = \frac{{{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}} + 6}}{{2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)}}\). Đặt \(u = {t^2} + \frac{9}{{{t^2}}} = {t^2} + {\left( {\frac{{ - 3}}{t}} \right)^2} = I{A^2}\). Ta có phương trình: \(\frac{3}{4} = \frac{{u + 6}}{{2u}} \Rightarrow 6u = 4u + 24 \Rightarrow 2u = 24 \Rightarrow u = 12\). Vậy \(I{A^2} = 12\). Vì tam giác ABI đều nên cạnh \(AB = IA = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \).
Câu 2 :
Một đồ lưu niệm bằng thủy tinh có chiều cao bằng 14 cm, được thiết kế gồm hai phần, phần dưới là một khối lập phương cạnh bằng 8 cm và phần trên là một phần của khối cầu có đường kính bằng 8 cm (được mô hình hóa bởi hình vẽ bên cạnh).
a) Thể tích phần dưới (khối lập phương) bằng 512 $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
b) Phần chóm cầu có bán kính $R=4$ (cm) và chiều cao $h=6$ (cm).
Đúng
Sai
c) Thể tích của chóm cầu (phần phía trên) bằng $70\pi$ $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
d) Thể tích của đồ lưu niệm đó là 738 $(cm^{3})$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
Đáp án
a) Thể tích phần dưới (khối lập phương) bằng 512 $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
b) Phần chóm cầu có bán kính $R=4$ (cm) và chiều cao $h=6$ (cm).
Đúng
Sai
c) Thể tích của chóm cầu (phần phía trên) bằng $70\pi$ $(cm^{3})$.
Đúng
Sai
d) Thể tích của đồ lưu niệm đó là 738 $(cm^{3})$ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
a) Áp dụng công thức thể tích khối lập phương cạnh a: $V=a^3$. b) Dựa vào hình vẽ để tính. c, d) Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b quanh trục Ox là \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}(x)dx} \). Lời giải chi tiết :
a) Đúng. Thể tích khối lập phương là \({V_{LP}} = {8^3} = 512\) \((c{m^3})\). b) Đúng. Chỏm cầu có bán kính \(R = \frac{8}{2} = 4\) (cm) và chiều cao h = 14 – 8 = 6 (cm). Chiều cao phần bị mất của chỏm cầu là 8 – 6 = 2 (cm). c) Sai. Ta có mặt cắt dọc qua đường kính của quả cầu là một đường tròn bán kính R = 4 (cm). Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình sao cho O trùng với tâm đường tròn (đơn vị trên trục: cm).
Ta có phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} = 16\). Phương trình cung tròn nằm phía trên trục hoành là \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \). Thể tích chỏm cầu bị khuất trong khối lập phương là: \({S_K} = \pi \int\limits_2^4 {{{\left( {\sqrt {16 - {x^2}} } \right)}^2}dx} = \frac{{40}}{3}\pi \) \((c{m^3})\). Thể tích khối cầu là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {.4^3} = \frac{{256}}{3}\pi \) \((c{m^3})\). Thể tích phần chỏm cầu lớn phía trên là: \({V_{CC}} = {V_C} - {V_K} = \frac{{256}}{3}\pi - \frac{{40}}{3}\pi = 72\pi \) \((c{m^3})\). d) Đúng. Thể tích của đồ lưu niệm là: \(V = {V_{LP}} + {V_{CC}} = 512 + 72\pi \approx 783\) \((c{m^3})\).
Câu 3 :
Trong không gian Oxyz cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng (Oxy), đơn vị trên mỗi trục là mét; một chú chim bói cá đang đậu trên một cảnh cây ở vị trí A(0; 0; 5) tiến hành bay xuống để thám thính ngang qua trên mặt hồ nước đến đậu trên một cảnh cây khác tại vị trí B(4; 0; 4) theo quỹ đạo là một cung tròn hoàn hảo nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt nước đi qua điểm M thỏa mãn $\widehat{AMB} = 135^o$ (Điểm M như hình vẽ bên).
a) Quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng $y=0$.
Đúng
Sai
b) Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm $I\left(\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}\right)$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là 3,58 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Biết rằng vận tốc của con chim bói cá là 2 m/s thì thời gian chim bói cá bay từ điểm A(0; 0; 5) tới điểm gần mặt nước nhất mất 1,5 s (làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
Đáp án
a) Quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng $y=0$.
Đúng
Sai
b) Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm $I\left(\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}\right)$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là 3,58 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
d) Biết rằng vận tốc của con chim bói cá là 2 m/s thì thời gian chim bói cá bay từ điểm A(0; 0; 5) tới điểm gần mặt nước nhất mất 1,5 s (làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto trong không gian và kiến thức về đường tròn trong hình học phẳng. Lời giải chi tiết :
a) Đúng. Hai điểm A, B cùng quỹ đạo bay đều thuộc mặt phẳng y = 0. b) Sai. Vì quỹ đạo bay nằm trong mặt phẳng y = 0 nên tâm đường tròn chứa quỹ đạo là \(I\left( {{x_I};0;{z_I}} \right)\). Kẻ đường kính AC. Khi đó \(\widehat {AMC} = {90^o} \Rightarrow \widehat {CMB} = \widehat {AMB} - \widehat {AMC} \) \(= {135^o} - {90^o} = {45^o}\). Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {CMB} = {45^o}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung CB). Mặt khác, tam giác IAB cân tại I có \(\widehat {IAB} = {45^o}\) nên tam giác IAB vuông cân tại I, hay \(IA \bot IB\). Hình biểu diễn trên mặt phẳng y = 0:
Ta có \(\overrightarrow {IA} = ( - {x_I};0;5 - {z_I})\), \(\overrightarrow {IA} = (4 - {x_I};0;4 - {z_I})\). \(IA \bot IB \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} .\overrightarrow {IB} = 0 \) \(\Leftrightarrow - {x_I}\left( {4 - {x_I}} \right) + \left( {5 - {z_I}} \right)\left( {4 - {z_I}} \right) = 0 \) \(\Leftrightarrow - 4{x_I} + {x_I}^2 + 20 - 9{z_I} + {z_I}^2 = 0\) (*). A, B thuộc quỹ đạo nên \(IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {0 - {x_I}} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {5 - {z_I}} \right)^2} = {\left( {4 - {x_I}} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {4 - {z_I}} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow {x_I}^2 + 25 - 10{z_I} + {z_I}^2 = 16 - 8{x_I} + {x_I}^2 + 16 - 8{z_I} + {z_I}^2\) \( \Leftrightarrow 8{x_I} - 2{z_I} - 7 = 0 \Leftrightarrow {z_I} = \frac{{8{x_I} - 7}}{2}\). Thay vào (*), ta được: \( - 4{x_I} + {x_I}^2 + 20 - 9.\frac{{8{x_I} - 7}}{2} + {\left( {\frac{{8{x_I} - 7}}{2}} \right)^2} = 0 \) \(\Leftrightarrow {x_I}^2 - 4{x_I} + \frac{{15}}{4} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{5}{2}\\{x_I} = \frac{3}{2}\end{array} \right.\). Với \({x_I} = \frac{5}{2}\) thì \({z_I} = \frac{{13}}{2}\). Với \({x_I} = \frac{3}{2}\) thì \({z_I} = \frac{5}{2}\). Mà \({z_I} > {z_A}\) nên \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right)\). c) Đúng. Bán kính quỹ đạo là: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {5 - \frac{{13}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {34} }}{2}\) (m). Khoảng cách ngắn nhất giữa chim bói cá và mặt nước là: \({z_I} - R = \frac{{13}}{2} - \frac{{\sqrt {34} }}{2} \approx 3,58\) (m). d) Đúng. Gọi H là điểm mà chim bói cá sát với mặt nước nhất. Khi đó một vecto chỉ phương của IH là \(\overrightarrow {{u_{IH}}} = \left( {0;0; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {IA} = \left( { - \frac{5}{2};0; - \frac{3}{2}} \right)\). \(\cos \left( {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IH} } \right) = \frac{{\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {IH} }}{{IA.IH}}\) \(= \frac{{0.\left( { - \frac{5}{2}} \right) + 0.0 - 1.\left( { - \frac{3}{2}} \right)}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2} + {{( - 1)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - \frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( { - \frac{3}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\). \( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IH} } \right) \approx 1,03\) (rad). Độ dài cung nhỏ AH là \({l_{AH}} \approx 1,03.\frac{{\sqrt {34} }}{2} \approx 3\) (m). Thời gian chim bói cá bay từ A đến H là xấp xỉ \(\frac{3}{2} = 1,5\) (s).
Câu 4 :
Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic. Công ty nhận thấy rằng, 60% ứng viên là nam, 40% ứng viên là nữ. 80% nam vượt qua bài kiểm tra lập trình, 70% nữ vượt qua bài kiểm tra lập trình. 75% nam vượt qua bài kiểm tra tư duy logic, 85% nữ vượt qua bài kiểm tra tư duy logic. Giả sử các bài kiểm tra là độc lập giữa các giới tính. a) Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là $\frac{7}{19}$.
Đúng
Sai
b) Trong những ứng viên nam có 40% ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra.
Đúng
Sai
c) Có 59,8% ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra.
Đúng
Sai
d) Một ứng viên ngẫu nhiên được chọn và được biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác suất người đó là nữ là 0,397 (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai
Đáp án
a) Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là $\frac{7}{19}$.
Đúng
Sai
b) Trong những ứng viên nam có 40% ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra.
Đúng
Sai
c) Có 59,8% ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra.
Đúng
Sai
d) Một ứng viên ngẫu nhiên được chọn và được biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác suất người đó là nữ là 0,397 (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. Lời giải chi tiết :
Gọi các biến cố: A: “Ứng viên là nam”, \(\overline A \): “Ứng viên là nữ”. Khi đó P(A) = 60%, \(P(\overline A ) = 40\% \). B: “Ứng viên vượt qua bài kiểm tra lập trình”. Khi đó: \(P(B|A) = 80\% \Rightarrow P(\overline B |A) = 20\% \); \(P(B|\overline A ) = 70\% \Rightarrow P(\overline B |\overline A ) = 30\% \). C: “Ứng viên vượt qua bài kiếm tra logic”. Khi đó: \(P(C|A) = 75\% \Rightarrow P(\overline C |A) = 25\% \); \(P(C|\overline A ) = 85\% \Rightarrow P(\overline C |\overline A ) = 15\% \). a) Đúng. \(P(\overline A |B) = \frac{{P(\overline A ).P(B|\overline A )}}{{P(A).P(B|A) + P(\overline A ).P(B|\overline A )}} = \frac{{40\% .70\% }}{{60\% .80\% + 40\% .70\% }} = \frac{7}{{19}}\). b) Đúng. Ứng viên nam không vượt qua được ít nhất 1 bài kiểm tra gồm: - Ứng viên nam không vượt qua 1 bài kiếm tra. Xác suất là: \(P(B|A).P(\overline C |A) + P(\overline B |A).P(C|A) = 80\% .25\% + 20\% .75\% = 35\% \). - Ứng viên nam không vượt qua 2 bài kiểm tra. Xác suất là: \(P(\overline B |A).P(\overline C |A) = 20\% .25\% = 5\% \). Vậy trong số ứng viên nam có 35% + 5% = 40% ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra. c) Đúng. \(P(BC) = P(A).P(BC|A) + P(\overline A ).P(BC|\overline A )\) \( = P(A).P(B|A).P(C|A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ).P(C|\overline A )\) \( = 60\% .80\% .75\% + 40\% .70\% .85\% = 36\% + 23,8\% = 59,8\% \). d) Sai. \(P(\overline A |BC) = \frac{{P(\overline A ).P(BC|\overline A )}}{{P(BC)}} = \frac{{23,8\% }}{{59,8\% }} \approx 0,398\).
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1 :
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh $\sqrt{2}$, hình chiếu của A', lên mặt (ABC) trùng với trung điểm của BC và biết rằng góc nhị diện $\left[C',BC,A\right]=135^o$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và AC' là? Phương pháp giải :
Sử dụng phương pháp tọa độ hóa trong không gian. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Gắn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O là trung điểm của BC, A thuộc tia Ox, C thuộc tia Oy, A’ thuộc tia Oz. Tam giác ABC và A’B’C’ là các tam giác đều nên \(AO = A'O' = \frac{{\sqrt 3 }}{2}AB = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 2 = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Ta có \(A'O \bot (ABC) \Rightarrow A'O \bot AO \Rightarrow \widehat {A'OO'} = {45^o}\), mà \(A'O \bot A'O'\) nên tam giác A’O’O vuông cân tại A’ và \(OA' = A'O' = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). \(A\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{2};0;0} \right)\), \(C\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right)\), \(C\left( {0;\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};0} \right)\), \(A'\left( {0;0;\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right)\). \(\overrightarrow {AA'} = \left( {\frac{{ - \sqrt 6 }}{2};0;\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right) = \overrightarrow {CC'} \Rightarrow C'\left( {\frac{{ - \sqrt 6 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right)\). \(\overrightarrow {A'B} = \left( {0;\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};\frac{{ - \sqrt 6 }}{2}} \right) = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\overrightarrow {{u_1}} \) với \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;1;\sqrt 3 } \right)\). \(\overrightarrow {AC'} = \left( { - \sqrt 6 ;\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\overrightarrow {{u_2}} \) với \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2\sqrt 3 ;1;\sqrt 3 } \right)\). \(d\left( {A'B,AC'} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \approx 0,61\).
Câu 2 :
Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy có thể tích 1 $\left(m^{3}\right)$. Để đảm bảo phù hợp với thiết bị xếp dỡ, thùng được thiết kế sao cho chiều dài của đáy gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết chi phí vật liệu làm mặt đáy là 240.000 đồng/$m^2$, chi phí vật liệu làm mặt bên là 180.000 đồng/$m^2$ (bỏ qua các chi phí khác như công lắp ráp, vận chuyển, hao hụt vật liệu,...). Hỏi với số tiền là 200 triệu đồng, doanh nghiệp có thể sản xuất tối đa bao nhiêu thùng gỗ? Phương pháp giải :
Gọi chiều rộng thùng gỗ là x. Lập hàm biểu diễn chi phí sản xuất 1 thùng gỗ theo x. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số đó rồi tìm số thùng gỗ có thể sản xuất với 200 triệu đồng. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Gọi chiều rộng thùng gỗ là x (m, x > 0), khi đó chiều dài thùng gỗ là 1,5x (m). Diện tích đáy thùng gỗ là \({S_d} = 1,5{x^2}\) \(({m^2})\), suy ra chiều cao thùng gỗ là \(h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\) (m). Diện tích xung quanh thùng gỗ là \({S_{xq}} = 2(x + 1,5x).\frac{2}{{3{x^2}}} = \frac{{10}}{{3x}}\) \(({m^2})\). Chi phí 1 thùng gỗ là: \(C(x) = 240000.1,5{x^2} + 180000.\frac{{10}}{{3x}}\) \( = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x} = 10000\left( {36{x^2} + \frac{{60}}{x}} \right)\) (đồng). \(C'(x) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{5}{6} \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\). Vậy với 200 triệu đồng, doanh nghiệp có thể sản xuất tối đa \(\frac{{200000000}}{{C\left( {\sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}} \right)}} \approx 209\) thùng gỗ.
Câu 3 :
Hình chỏm cầu có một đáy là một phần của hình cầu bị chia bởi một mặt phẳng. Một rada có thể phát hiện các mục tiêu trong khu vực của một hình chỏm cầu với chiều rộng trên mặt đất là một hình tròn với bán kính 450 km và chiều cao 30 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với mặt phẳng Oxy là mặt đất (xem mặt đất là mặt phẳng), trục Oz hướng lên cao và gốc tọa độ O trùng với vị trí của rada (tham khảo hình vẽ bên), mỗi đơn vị trên trục là 1 km. Một tên lửa bắt đầu từ vị trí điểm A(30; –780; 60), dự định bay thẳng với vận tốc không đổi 7 km/giây hướng thẳng đến vị trí của rada. Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rada phát hiện đến khi nó bắn trúng rada là bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Phương pháp giải :
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto trong không gian. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Đặt tên các điểm như hình vẽ.
Xét tam giác DBC vuông tại D, đường cao DO: \(D{O^2} = BO.CO = {450^2} = 30.CO \Leftrightarrow CO = 6750\) (km). \( \Rightarrow BC = CO + BO = 6750 + 30 = 6780\) (km). Bán kính mặt cầu là \(R = \frac{{6780}}{2} = 3390\) (km). Do đó \(I\left( {0;0;3390 - 30} \right) \Rightarrow I(0;0;3360)\). Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {(z + 3360)^2} = {3390^2}\). Vecto chỉ phương của OA là \(\overrightarrow u = \frac{1}{{30}}\overrightarrow {OA} = (1; - 26;2)\). Phương trình đường thẳng OA: \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 26t\\z = 2t\end{array} \right.\). Để tìm giao điểm K của OA với mặt cầu, ta xét: \({t^2} + {( - 26t)^2} + {(2t + 3360)^2} = {3390^2}\) \( \Leftrightarrow 227{t^2} + 4480t - 67500 = 0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\\t = - \frac{{6750}}{{227}} \approx - 29,7\end{array} \right.\). Vì cao độ K dương nên \(2t > 0 \Leftrightarrow t > 0\), do đó \(K\left( {10; - 260;20} \right)\). \(OK = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( { - 260} \right)}^2} + {{20}^2}} = 10\sqrt {681} \) (km). Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rada phát hiện đến khi bắn trúng rada là \(\frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37\) (giây).
Câu 4 :
Anh Nghĩa có một khu đất hình thang vuông ABCD với AB = 100 m, DC = 60 m và AD = 40 m. Anh ấy đã đào một cái hồ để nuôi cá, hồ được bao bởi cạnh AB và một phần của đường cong $\mathcal{H}$, biết rằng $\mathcal{H}$ chứa các điểm K sao cho tích khoảng cách từ K đến AD và BC luôn bằng $600\sqrt{2}$ m. Anh nghĩa xây thêm một nhà kho để chứa thức ăn cho cá được tạo bởi cạnh AD, DC và đường cong Parabol P có đỉnh A, biết rằng phần đất để xây nhà kho có diện tích $S=\frac{1600}{3}$ $\left(m^{2}\right)$. Anh nghĩa suy nghĩ và muốn xây một con đường thẳng đi từ nhà kho đến ao cá để vận chuyển thức ăn cho cá. Hãy tính độ dài con đường ngắn nhất? (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần trăm).
Phương pháp giải :
Tìm phương trình của (P) và (H). Giả sử M thuộc (P), N thuộc (H) sao cho MN ngắn nhất, khi đó tiếp tuyến của (P), (H) tại M, N song song với nhau. Từ đó tính MN. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho O trùng A, B thuộc tia Ox, D thuộc tia Oy. Khi đó A(0; 0), B(100; 0), C(60; 40), D(0; 40). Từ tọa độ hai điểm B, C, ta tìm được phương trình đường thẳng BC: x + y – 100 = 0. Giả sử K(x; y). Ta có \(d\left( {K,AD} \right).d\left( {K,BC} \right) = 600\sqrt 2 \Leftrightarrow x.\frac{{\left| {x + y - 100} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 600\sqrt 2 \) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y - 100 = \frac{{1200}}{x}\\x + y - 100 = \frac{{ - 1200}}{x}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = - x + 100 + \frac{{1200}}{x}\\y = - x + 100 - \frac{{1200}}{x}\end{array} \right.\) Vì đồ thị (H) có điểm cực trị nên (H): \( - x + 100 - \frac{{1200}}{x}\). Giả sử (P): \(y = a{x^2}\). Xét \(y = a{x^2} = 40 \Leftrightarrow x = \sqrt {\frac{{40}}{a}} \). Ta có \(S = \int\limits_0^{\sqrt {\frac{{40}}{a}} } {\left( {40 - a{x^2}} \right)dx} = \frac{{1600}}{3} \Leftrightarrow 40\sqrt {\frac{{40}}{a}} - \frac{a}{3}{\left( {\sqrt {\frac{{40}}{a}} } \right)^3} - \frac{{1600}}{3} = 0 \Leftrightarrow a = \frac{1}{{10}}\). Vậy (P): \(y = \frac{1}{{10}}{x^2}\). Giả sử M thuộc (P), N thuộc (H) sao cho MN ngắn nhất. Ta có \(M\left( {m;\frac{{{m^2}}}{{10}}} \right)\), \(N\left( {n; - n + 100 - \frac{{1200}}{n}} \right)\). Để MN ngắn nhất thì tiếp tuyến của (P), (H) tại M, N song song với nhau \( \Leftrightarrow {k_M} = {k_N} \Leftrightarrow y{'_M} = y{'_N} \Leftrightarrow \frac{m}{5} = - 1 + \frac{{1200}}{{{n^2}}} \Leftrightarrow m = \frac{{6000}}{{{n^2}}} - 5\). Suy ra \(M\left( {\frac{{6000}}{{{n^2}}} - 5;\frac{1}{{10}}{{\left( {\frac{{6000}}{{{n^2}}} - 5} \right)}^2}} \right)\). \(M{N^2} = {\left( {\frac{{6000}}{{{n^2}}} - 5 - n} \right)^2} + {\left[ {\frac{1}{{10}}{{\left( {\frac{{6000}}{{{n^2}}} - 5} \right)}^2} + n - 100 + \frac{{1200}}{n}} \right]^2} = f(n)\). \(f'(n) = 0 \Leftrightarrow n \approx 18,13\), khi đó \(MN \approx 5,23\).
Câu 5 :
Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông $d4$ trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã 4 bước để sau 4 bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện 4 bước đi không trùng nhau. Mỗi bước di chuyển Thầy Nghĩa đều đặt con mã ở các điểm chính giữa tâm ô vuông đó. (4 điểm đặt mã sau 4 bước được xem là 4 điểm ở tâm ô vuông con mã đi đến). Xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông có dạng $\frac{a}{b}$ (là phân số tối giản, $a,b\in\mathbb{N}^{*}$). Tính $a+2b$? Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật $2\times3$ ô vuông. (hoặc $3\times2$ ô vuông).
Phương pháp giải :
Liệt kê các trường hợp. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông là: \(\frac{{16}}{{16 + 12 + 16}} = \frac{4}{{11}} \Rightarrow a + 2b = 4 + 2.11 = 26\).
Câu 6 :
Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. Đây được coi là một trong những bàn thắng đẹp nhất lịch sử bóng đá thế giới với khoảng cách xa nhất từng được ghi bằng kỹ thuật này. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) sao cho (Oxy) trùng với mặt đất, tại thời điểm Ibra tung người móc bóng quả bóng thuộc tia Oz và có độ cao 2 m, bay theo quỹ đạo của một Parabol thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đất rơi xuống đất tại vị trí điểm A nằm trong khung thành. Biết $d(A,Oy) = AH = 8$ $(H \in Oy)$ và OH = 15. Sau khi bay lên không trung quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại điểm có hoành độ x = 3. Tại thời điểm bóng bắt đầu bay vào khung thành (tức là bóng nằm trên vạch kẻ ngang của khung thành) thì độ cao của quả bóng so với mặt đất là bao nhiêu mét? Biết rằng khung thành CDEF nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đi qua 2 điểm M(4; 15; -2), N(8; 14; 6). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phương pháp giải :
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Ta có: O(0; 0; 0), A(8; 15; 0), B(0; 0; 2). \(\overrightarrow {OA} = (8;15;0)\), \(\overrightarrow {OB} = (0;0;2) \) \(\Rightarrow \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = (30; - 16;0) = 2(15; - 8;0)\). Mặt phẳng (OAB) đi qua O(0; 0; 0) và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (15; - 8;0)\) nên có phương trình: \(15x - 8y = 0\). \(\overrightarrow {MN} = (4; - 1;8)\), \(\overrightarrow j = (0;0;1)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow j } \right] = ( - 1; - 4;0) = - (1;4;0)\). Mặt phẳng (CDEF) đi qua M(4; 15; -2) và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (1;4;0)\) nên có phương trình: \(1(x - 4) + 4(y - 15) = 0 \Leftrightarrow x + 4y - 64 = 0\). Xét hệ trục Otz. Gọi parabol (P): \(z = a{t^2} + bt + c\). \(B(0;2) \in (P) \Rightarrow c = 2\) (1) \(OA = \sqrt {{8^2} + {{15}^2} + {0^2}} = 17 \). \(\Rightarrow A(17;0) \in (P) \Rightarrow 289a + 17b + c = 0\) (2) Ta có \(I \in (OAB) \Rightarrow 15.3 - 8{y_I} = 0 \Leftrightarrow {y_I} = \frac{{45}}{8} = {y_K}\). \(OK = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{45}}{8}} \right)}^2}} = \frac{{51}}{8} \Rightarrow {t_K} = {t_I} = \frac{{51}}{8}\). I là điểm cực trị của (P) nên \(z'\left( {{t_I}} \right) = 0 \) \(\Leftrightarrow 2a{t_I} + b = 0 \Leftrightarrow 2a.\frac{{51}}{8} + b = 0 \Leftrightarrow \frac{{51}}{4}a + b = 0\) (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra \(a = - \frac{8}{{289}}\), \(b = \frac{6}{{17}}\), \(c = 2 \). \(\Rightarrow (P):z = - \frac{8}{{289}}{t^2} + \frac{6}{{17}}t + 2\). Đường thẳng OA đi qua O(0; 0; 0) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = \overrightarrow {OA} = (8;15;0) \Rightarrow OA:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8t}\\{y = 15t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\). Gọi G là giao điểm của OA và mặt phẳng (CDEF). \(G \in OA \Rightarrow G(8t; 15t; 0) \in (CDEF):x + 4y - 64 = 0\). \( \Rightarrow 8t + 4.15t - 64 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{16}}{{17}}\). \(OG = \sqrt {{{(8t)}^2} + {{(15t)}^2} + {0^2}} = 17t = 17.\frac{{16}}{{17}} = 16 \Rightarrow G(16;0)\). Suy ra độ cao của quả bóng lúc vào khung thành là: \(z = - \frac{8}{{289}}{.16^2} + \frac{6}{{17}}.16 + 2 = \frac{{162}}{{289}} \approx 0,56\) (m).
|





















