30 bài tập điện tích - định luật Culông mức độ vận dụng, vận dụng caoLàm bàiQuảng cáo
Câu hỏi 1 : Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,5kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài ℓ = 0,6m. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau. Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a = 6cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng
Đáp án: D Phương pháp giải: Định luật Cu – lông F=k|q1q2|r2 Điều kiện cân bằng: →F1+→F2+→F3+...+→Fn=0 Phân tích các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ và sử dụng các kiến thức hình học. Lời giải chi tiết: Khi quả cầu cân bằng thì: →P+→T+→Fd=0 Đặt →T′=→P+→Fd⇒→T′+→T=0⇒{→T′↑↓→TT′=T Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu: Từ hình vẽ ta có: tanα=FdP=3√602−32⇒Fd=3√602−32.P ⇒Fd=3√602−32.0,5.10=0,25N Lại có: Fd=kq2r2⇒|q|=√Fd.r2k=√0,25.(6.10−2)29.109=3,2.10−7C Chọn D. Câu hỏi 2 : Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,2g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 400. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn lực căng dây tác dụng lên mỗi quả cầu?
Đáp án: D Phương pháp giải: Điều kiện cân bằng: →F1+→F2+→F3+...+→Fn=0 Phân tích các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ và sử dụng các kiến thức hình học. Lời giải chi tiết: Phân tích các lực tác dụng lên quả cầu:
Khi quả cầu cân bằng thì: →P+→T+→Fd=0 Đặt →T′=→P+→Fd⇒→T′+→T=0⇒{→T′↑↓→TT′=T Hai dây treo hợp với nhau một góc 400⇒α=200 Từ hình vẽ ta có: tanα=FdP⇒Fd=P.tanα=mg.tanα⇒Fd=0,2.10−3.10.tan20=7,23.10−4N Ta có: T=T′ Từ hình vẽ ta có: T′=Pcosα=0,2.10−3.10cos20=2,13.10−3N Vậy lực căng dây: T=2,13.10−3N Chọn D. Câu hỏi 3 : Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,3g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu
Đáp án: B Phương pháp giải: Điều kiện cân bằng: →F1+→F2+→F3+...+→Fn=0 Phân tích các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ và sử dụng các kiến thức hình học. Lời giải chi tiết: Phân tích các lực tác dụng lên quả cầu:
Khi quả cầu cân bằng thì: →P+→T+→Fd=0 Đặt →T′=→P+→Fd⇒→T′+→T=0⇒{→T′↑↓→TT′=T Hai dây treo hợp với nhau một góc 600⇒α=300 Từ hình vẽ ta có: tanα=FdP⇒Fd=P.tanα=mg.tanα⇒Fd=0,3.10−3.10.tan30=1,73.10−3N Chọn B. Câu hỏi 4 : Hai điện tích q1=2.10−8C;q2=−8.10−8Cđặt tại A và B trong không khí; AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại C. C ở đâu để q3 cân bằng.
Đáp án: A Phương pháp giải: Hai điện tích trái dấu thì hút nhau, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Công thức tính lực tương tác: F=k|q1q2|εr2 Công thức tổng hợp lực: →F=→F1+→F2 Lời giải chi tiết: Gọi →F13;→F23 lần lượt là lực do q1, q2 tác dụng lên q3 Để q3 cân bằng ⇒→F13+→F23=0⇔{→F13↑↓→F23(1)F13=F23(2) Do q1;q2 trái dấu → Để lực tổng hợp tại C bằng 0 thì C nằm ngoài AB và gần A hơn.
⇒CB−CA=AB=8cm(1) Lại có: F13=F23⇔k|q1q2|CA2=k|q2q3|CB2 ⇒CACB=√|q1q2|=12⇒CB=2.CA(1) Từ (1) và (2) ⇒{CA=8cmCB=16cm Chọn A Câu hỏi 5 : Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d+10(cm) thì lực tương tác điện tích giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N. Giá trị của d là
Đáp án: C Phương pháp giải: Sử dụng biểu thức định luật Cu-lông: F=k|q1q2|εr2 Lời giải chi tiết: + Khi hai điện tích đặt cách nhau khoảng d: F1=k|q1q2|d2 + Khi hai điện tích đặt cách nhau khoảng d+0,1: F2=k|q1q2|(d+0,1)2 ⇒F1F2=(d+0,1)2d2⇔2.10−65.10−7=(d+0,1)2d2⇒d+0,1d=2⇒d=0,1m=10cm Chọn C Câu hỏi 6 : Hai điện tích điểm q1=10−8C;q2=4.10−8C đặt tại A và B cách nhau 9cm trong chân không. Phải đặt điện tích q3=2.10−6C tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng.
Đáp án: B Phương pháp giải: Để q0 cân bằng thì: →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Giải (1) ⇒ ba điện tích thẳng hàng + Nếu q1;q2 cùng dấu ⇒ q0 nằm trong q1 và q2. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) + Nếu q1;q2 trái dấu ⇒ q0 nằm ngoài q1 và q2 và gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) Lời giải chi tiết:
Để q3 cân bằng ⇒→F13+→F23=0⇔{→F13↑↓→F23(1)F13=F23(2) Do q1;q2 cùng dấu → Để lực tổng hợp tại C bằng 0 thì C nằm trên đường nối q1, q2 và nằm trong khoảng q1, q2 ⇒AC+BC=AB=9cm(∗) Lại có: F13=F23⇔k|q1q3|AC2=k|q2q3|BC2 ⇔|q1||q2|=AC2BC2=14⇒BC=2.AC(∗∗) Từ (*) và (**) ta có: {AC+BC=9BC=2.AC⇒{AC=3cmBC=6cm Vậy q3 đặt giữa hai điện tích cách q1 khoảng 3cm và cách q2 khoảng 6cm Chọn B. Câu hỏi 7 : Hai điện tích điểm q1;q2có q1=−9q2 đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng
Đáp án: B Phương pháp giải: Để q0 cân bằng thì: →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Giải (1) ⇒ ba điện tích thẳng hàng + Nếu q1;q2 cùng dấu ⇒ q0 nằm trong q1 và q2. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) + Nếu q1;q2 trái dấu ⇒ q0 nằm ngoài q1 và q2 và gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) Lời giải chi tiết: Để q0 cân bằng thì →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Do q1;q2 trái dấu nên C q0 nằm ngoài khoảng q1, q2 và gần q2 hơn. ⇒r1−r2=d(∗) Lại có: F10=F20⇔k|q1q0|r21=k|q2q0|r22 ⇔|q1||q2|=r21r22=9⇔r1r2=3⇒r1=3r2(∗∗) Từ (*) và (**) ta có: {r1−r2=dr1=3r2⇒{r1=3d2r2=d2 Vậy q0 tùy ý đặt cách q1 khoảng 3d2 Chọn B. Câu hỏi 8 : Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1=−3.10−6C;q2=8.10−6C. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=2.10−6C đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.
Đáp án: A Phương pháp giải: Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|εr2 Hợp lực tác dụng lên điện tích: →F=→F1+→F2 Vẽ hình. Sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Điện tích q3 sẽ chịu hai lực tác dụng của q1 và q2 là:→F1;→F2 Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là: →F=→F1+→F2 Ta có: {AB=20cmAC=12cmBC=16cm⇒ΔACB vuông tại C. Biểu diễn các lực trên hình vẽ: Từ hình vẽ ta có: →F1⊥→F2⇒F=√F21+F22 Với: {F1=k.|q1q3|AC2=9.109.|−3.10−6.2.10−6|0,122=3,75NF2=k.|q2q3|BC2=9.109.|8.10−6.2.10−6|0,162=5,625N ⇒F=√F21+F22=√(3,75)2+(5,625)2=6,76N Chọn A. Câu hỏi 9 : Hai điện tích q1=q2=4.10−10Cđặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 10 cm trong không khí. Độ lớn lực điện mà q1 và q2 tác dụng lên q3=3.10−12Cđặt tại C cách A và B những khoảng bằng a là
Đáp án: D Phương pháp giải: Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|εr2 Hợp lực tác dụng lên điện tích: →F=→F1+→F2 Vẽ hình. Sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Điện tích q3 sẽ chịu hai lực tác dụng của q1 và q2 là:→F1;→F2
Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là: →F=→F1+→F2 Biểu diễn các lực tác dụng vào q3 như hình vẽ: Với: {F1=k.|q1q3|AC2=9.109.|4.10−10.3.10−12|0,12=1,08.10−9NF2=k.|q2q3|BC2=9.109.|4.10−10.3.10−12|0,12=1,08.10−9N Vì tam giác ACB đều nên α=600 ⇒F=√F21+F22+2.F1F2.cos60=1,08√3.10−9N=1,87.10−9N Chọn D. Câu hỏi 10 : Có hai điện tích q1=+2.10−6C;q2=−2.10−6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 8 cm. Một điện tích q3=+2.10−6C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 3cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là.
Đáp án: C Phương pháp giải: Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|εr2 Hợp lực tác dụng lên điện tích: →F=→F1+→F2 Vẽ hình. Sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực của q1;q2tác dụng lên q3 như hình vẽ: Ta có: F1=F2=k|q1q2|r2=9.109.2.10−6.2.10−60,032+0,042=14,4N ⇒F1=F2⇒ hình bình hành là hình thoi ⇒→F nằm trên phân giác của (→F1;→F2) ⇒→F⊥MH (phân giác của hai góc kề bù) ⇒→F//AB ⇒(→F1;→F)=^MAB ⇒F=2.F1.cos(→F1;→F)=2.F1.cos^MAB=2.F1.AHAM⇒F=2.14,4.45=23,04N Chọn C. Câu hỏi 11 : Đặt 2 điện tích q1 và q2 trong không khí. Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
Đáp án: B Phương pháp giải: Áp dụng biểu thức tính lực tương tác tĩnh điện: F=k|q1q2|εr2 Lời giải chi tiết: + Khi khoảng cách giữa hai điện tích r: F=k|q1q2|r2=2.10−6N + Khi đưa chúng ra xa nhau thêm 2cm: r’ = r + 0,02: F′=k|q1q2|r′2=k|q1q2|(r+0,02)2=5.10−7N⇒FF′=(r+0,02)2r2=2.10−65.10−7=4⇒r+0,02=2r⇒r=0,02m=2cm Chọn B. Câu hỏi 12 : Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-3 N. Nếu vẫn khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 10-3 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu? Biết khoảng cách giữa hai điện tích này trong không khí là 20 cm.
Đáp án: B Phương pháp giải: Công thức tính lực tương tác: F=k|q1q2|εr2 Lời giải chi tiết: Lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong không khí và trong điện môi là: {F=k|q1q2|r2=2.10−3Fε=k|q1q2|εr2=10−3⇒FFε=ε=2⇒ε=2 Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi ta đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích bây giờ là r' {F=k|q1q2|r2Fε=k|q1q2|εr′2⇒F=Fε⇒1r2=1εr′2⇒r′=r√ε=10√2cm Chọn B. Câu hỏi 13 : Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = - 8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C, nếu: CA = CB = 5cm?
Đáp án: B Phương pháp giải: Hai điện tích trái dấu thì hút nhau, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Công thức tính lực tương tác: F=k|q1q2|εr2 Công thức tổng hợp lực: →F=→F1+→F2 Lời giải chi tiết: Vì C cách đều A, B nên C nằm trên đường trung trực của đoạn AB. Ta có: {F1=k|q1q3|AC2=23,04.10−3NF2=k|q2q3|CB2=23,04.10−3N Vì F1 = F2 nên →F nằm trên đường phân giác góc và ^(→F1;→F2)⇒→F⊥CH (phân giác của hai góc kề bù) ⇒→F//AB⇒α=^(→F1,→F)=^CAB Độ lớn lực tổng hợp : F=2.F1.cosα=2.F1.AHAC=2.23,04.10−3.35=27,648.10−3N Chọn B Câu hỏi 14 : Ba điện tích điểm q1 = 4.10-8C, q2 = –4.10-8C, q3 = 5.10-8C đặt trong không khí tại ba đỉnh ABC của một tam giác đều, cạnh a = 2cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q3.
Đáp án: D Phương pháp giải: Phương pháp: Hai điện tích trái dấu thì hút nhau, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Công thức tính lực tương tác: F=k|q1q2|εr2 Công thức tổng hợp lực: →F=→F1+→F2 Lời giải chi tiết: Cách giải: Ta có: →F3=→F13+→F23 Với: {F13=k|q1q3|a2F23=k|q2q3|a2|q1|=|q2|α=1200⇒F3=F13=F23=9.109.|4.10−8.5.10−8|(2.10−2)2=45.10−3N Chọn D Câu hỏi 15 : Hai điện tích điểm q1=10−8C và q2=−3.10−8C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q=10−8C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k=9.109Nm2/C2 . Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là
Đáp án: B Phương pháp giải: Áp dụng công thức Cu lông tính lực điện F=k.|q1.q2|r2 Vẽ hình. Sau đó ta tổng hợp vec to lực F tác dụng lên hạt điện tích điểm q theo quy tắc hình bình hành và tính lực tổng hợp. Lời giải chi tiết: Tóm tắt: q1=10−8C;q2=−3.10−8C;d=8cm;k=9.109Nm2/C2 Đặt q=10−8C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3cm. F = ? Giải: Ta có hình vẽ: Ta có : {F1=k.|q1.q|r2=9.109.|10−8.10−8|0,052=3,6.10−4NF2=k.|q2.q|r2=9.109.|−3.10−8.10−8|0,052=10,8.10−4N Góc tạo bởi hai vecto lực là α=1800−2.(arctan43)=73044′ Độ lớn của lực tổng hợp là: F=√F21+F22+2.F1.F2.cosα=12,3.10−4N=1,23.10−3N Chọn B Câu hỏi 16 : Hai điện tích điểm q1=3.10−8C;q2=−2.10−8C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q=10−8C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k = 9.109 N.m2 /C2. Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là
Đáp án: C Phương pháp giải: Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|εr2 Hợp lực tác dụng lên điện tích: →F=→F1+→F2 Vẽ hình. Sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Điện tích q sẽ chịu hai lực tác dụng của q1 và q2 là:→F1;→F2 Lực tổng hợp tác dụng lên q là: →F=→F1+→F2 Biểu diễn các lực tác dụng vào M trên hình vẽ: Gọiα=(→F1;→F2) Với: {F1=k.|q1q|AM2=9.109.|3.10−8.10−8|0,052=1,08.10−3NF2=k.|q2q|BM2=9.109.|−2.10−8.10−8|0,052=0,72.10−3N Từ hình vẽ ta có: sinAMH=45⇒^AMH=53,130⇒α=180−2.^AMH=73,740 ⇒F=√F21+F22+2F1F2cosα=1,46.10−3N Chọn C. Câu hỏi 17 : Người ta đặt 3 điện tích q1=9.10−8C;q2=q3=−9.10−8C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh 24cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q0=5.10−8Cđặt ở tâm O của tam giác là bao nhiêu?
Đáp án: A Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Gọi H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC. Ta có: OA=23AH=23.√AB2−BH2=23.√242−122=8√3cm Lực tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3
Ta thấy: {|q1|=|q2|=|q3|=9.10−8COA=OB=OC=8√3cm⇒F1=F2=F3 Ta có: →F23=→F2+→F3 Từ hình vẽ ta thấy hình bình hành tạo bởi →F2 và →F3 là hình thoi và (→F2;→F3)=600 ⇒F23=2F2.cos60=F2⇒F23=k.|q0q2|OB2=9.109.|(−9.10−8).5.10−8|(8√3.10−2)2=2,11.10−3N Ta có: →F=→F1+→F23 Mà →F1↑↑→F23⇒F=F1+F23=2.F23=4,22.10−3N Chọn A. Câu hỏi 18 : Cho 4 điện tích q1=q2=q3=q4=−2.10−8C lần lượt đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 4cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích đặt tại D?
Đáp án: D Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q4 như hình vẽ: Ta có: {|q1|=|q2|=|q3|=|q4|=2.10−8CAB=BC=CD=DA=4cmBD=√AB2+AD2=√42+42=4√2cm⇒F1=F3 Lực tác dụng lên q4: →F=→F1+→F2+→F3 Với: {F1=F3=k.|q1q4|AD2=9.109.(2.10−8)2(4.10−2)2=2,25.10−3NF2=k.|q2q4|BD2=9.109.(2.10−8)2(4√2.10−2)2=1,125.10−3N Ta có: →F13=→F1+→F3 Vì →F1⊥→F3⇒F13=√F21+F23=F1√2=2,25√2.10−3N Ta có: →F=→F2+→F13 Mà →F2↑↑→F13⇒F=F2+F23=4,31.10−3N Chọn D. Câu hỏi 19 : Cho 4 điện tích q1=q3=−2.10−8C;q2=q4=2.10−8C lần lượt đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 4cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích đặt tại D?
Đáp án: B Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q4 như hình vẽ: Ta có: {|q1|=|q2|=|q3|=|q4|=2.10−8CAB=BC=CD=DA=4cmBD=√AB2+AD2=√42+42=4√2cm⇒F1=F3 Lực tác dụng lên q4: →F=→F1+→F2+→F3 Với: {F1=F3=k.|q1q4|AD2=9.109.(2.10−8)2(4.10−2)2=2,25.10−3NF2=k.|q2q4|BD2=9.109.(2.10−8)2(4√2.10−2)2=1,125.10−3N Ta có: →F13=→F1+→F3 Vì →F1⊥→F3⇒F13=√F21+F23=F1√2=2,25√2.10−3N Ta có: →F=→F2+→F13 Mà →F2↑↓→F13 ⇒F=|F2−F23|=|1,125.10−3−2,25√2.10−3|=2,06.10−3N Chọn B. Câu hỏi 20 : Tại ba đỉnh của tam giác ABC vuông tại A, AB = 60cm, AC = 80cm. Đặt các điện tích q1=q2=q3=10−6C. Xác định độ lớn lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q=2.10−8C đặt tại điểm H là chân đường cao kẻ từ A.
Đáp án: C Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q4 như hình vẽ: Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: 1AH2=1AB2+1AC2=1602+1802⇒AH=48cm Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có: {BH=√AB2−AH2=√602−482=36cmCH=√AC2−AH2=√802−482=64cm Lực tổng hợp tác dụng lên q: →F=→F1+→F2+→F3 Với: {F1=k.|q1q|AH2=9.109.|10−6.2.10−8|0,482=7,8.10−4NF2=k.|q2q|BH2=9.109.|10−6.2.10−8|0,362=1,4.10−3NF3=k.|q3q|CH2=9.109.|10−6.2.10−8|0,642=4,4.10−4N Ta có: →F23=→F2+→F3 Ta thấy: →F2↑↓→F3⇒F23=|F2−F3|=9,6.10−4N Lực tổng hợp: →F=→F1+→F23 Vì →F1⊥→F23⇒F=√F21+F223=12,4.10−4N Chọn C. Câu hỏi 21 : Cho 4 điện tích q1=q2=q3=q4=4.10−6C giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 5cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tác dụng lên q0=4.10−6C đặt tại tâm O của hình vuông.
Đáp án: D Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Lực tổng hợp tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3+→F4 Ta có: {q1=q2=q3=q4OA=OB=OC=OD⇒F1=F2=F3=F4 Mặt khác: {→F1↑↓→F3⇒F13=|F1−F3|=0→F2↑↓→F4⇒F24=|F2−F4|=0⇒→F=→F13+→F24=0 Chọn D. Câu hỏi 22 : Cho 4 điện tích q1=q3=4.10−6C;q2=q4=−4.10−6C giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 10cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tác dụng lên q0=−2.10−6C đặt tại tâm O của hình vuông.
Đáp án: D Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Lực tổng hợp tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3+→F4 Lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi công thức: F12=k.|q1q2|r2 Ta có: {|q1|=|q2|=|q3|=|q4|OA=OB=OC=OD⇒F1=F2=F3=F4 Mặt khác: {→F1↑↓→F3⇒F13=|F1−F3|=0→F2↑↓→F4⇒F24=|F2−F4|=0⇒→F=→F13+→F24=0 Chọn D. Câu hỏi 23 : Cho 4 điện tích q1=q2=q3=4.10−6C;q4=−4.10−6C giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 5cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tác dụng lên q0=−2.10−6C đặt tại tâm O của hình vuông.
Đáp án: D Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Áp dụng định lí Pitago ta có: OA=AC2=√AD2+CD22=√52+522=2,5√2cm Lực tổng hợp tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3+→F4 Lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi công thức: F12=k.|q1q2|r2 Ta có: {|q1|=|q2|=|q3|=|q4|OA=OB=OC=OD=2,5√2cm⇒F1=F2=F3=F4 Mặt khác: {→F1↑↓→F3⇒F13=|F1−F3|=0→F2↑↑→F4⇒F24=F2+F4=2F2 ⇒F=F24=2F2=2.k.|q2q0|OB2=2.9.109.|4.10−6.(−2.10−6)|(2,5√2.10−2)2=115,2N Chọn D. Câu hỏi 24 : Cho 4 điện tích q1=q4=−4.10−8C;q2=q3=4.10−8C giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 5cm theo thứ tự A, B, C, D. Tìm lực điện tác dụng lên q0=−2.10−8C đặt tại tâm O của hình vuông.
Đáp án: B Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3+→F4 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Áp dụng định lí Pitago ta có: OA=AC2=√AD2+CD22=√52+522=2,5√2cm Lực tổng hợp tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3+→F4 Lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi công thức: F12=k.|q1q2|r2 Ta có: {|q1|=|q2|=|q3|=|q4|OA=OB=OC=OD=2,5√2cm⇒F1=F2=F3=F4 F1=F2=F3=F4=k.|q1q0|OA2=9.109.|−4.10−8.(−2.10−8)|(2,5√2.10−2)2=5,76.10−3N Mặt khác: {→F1↑↑→F3⇒F13=F1+F3=11,52.10−3N→F2↑↑→F4⇒F24=F2+F4=11,52.10−3N Lực tổng hợp: →F=→F13+→F24 Vì →F13⊥→F24⇒F=√F213+F224=11,52√2.10−3N=1,63.10−2N Chọn B. Câu hỏi 25 : Tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 6cm trong không khí có đặt ba điện tích q1=6.10−9C;q2=q3=−8.10−9C. Xác định lực tác dụng lên q0=8.10−9Ctại tâm tam giác.
Đáp án: B Phương pháp giải: + Lực tương tác giữa hai điện tích: F12=k.|q1q2|r2 + Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau. + Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm: →F=→F1+→F2+→F3 + Vẽ hình, sử dụng các kiến thức hình học để tính toán. Lời giải chi tiết: Biểu diễn các lực tác dụng lên q0 như hình vẽ: Gọi H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC. Ta có: OA=23AH=23.√AB2−BH2=23.√62−32=2√3cm Ta thấy: {|q1|=6.10−9C|q2|=|q3|=8.10−9COA=OB=OC=2√3cm⇒F2=F3 Lực tổng hợp tác dụng lên q0: →F=→F1+→F2+→F3 Với: {F1=k.|q0q1|OA2=9.109.|6.10−9.8.10−9|(2√3.10−2)2=3,6.10−4NF2=F3=k.|q0q2|OB2=9.109.|8.10−9.(−8.10−9)|(2√3.10−2)2=4,8.10−4N Ta có: →F23=→F2+→F3 Từ hình vẽ ta thấy hình bình hành tạo bởi →F2 và →F3 là hình thoi và (→F2;→F3)=600 ⇒F23=2F2.cos60=F2=k.|q0q2|OB2=4,8.10−4N Ta có: →F=→F1+→F23 Mà →F1↑↑→F23⇒F=F1+F23=3,6.10−4+4,8.10−4=8,4.10−4N Chọn B. Câu hỏi 26 : Hai điệm tích điểm q1=2.10−8C;q2=−3,2.10−7Cđặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 15cm trong không khí. Đặt một điện tích q3 tại điểm C. Tìm vị trí, dấu và độ lớn của q3 để hệ 3 điện tích q1, q2, q3 cân bằng ?
Đáp án: A Phương pháp giải: Để q0 cân bằng thì: →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Giải (1) ⇒ ba điện tích thẳng hàng + Nếu q1;q2 cùng dấu ⇒ q0 nằm trong q1 và q2. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) + Nếu q1;q2 trái dấu ⇒ q0 nằm ngoài q1 và q2 và gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) Lời giải chi tiết: + Để q3 cân bằng thì →F13+→F23=0⇔{→F13↑↓→F23(1)F13=F23(2) Từ (1) ⇒ A, B, C thẳng hàng. Do {q1.q2<0|q1|<|q2| nên C nằm trong AB và gần q1 (điểm C) hơn. ⇒BC−AC=AB=15cm(∗) Từ (2) ⇒|q1||q2|=AC2BC2⇒ACBC=√2.10−83,2.10−7=14(∗∗) Từ (*) và (**) ta có: {BC−AC=15cmBC=4.AC⇔{AC=5cmBC=20cm + Để q1 cân bằng thì →F21+→F31=0⇔{→F21↑↓→F31(3)F21=F31(4) Ta có →F21 hướng sang phải. Mà từ (3) ta có →F21↑↓→F31 nên →F31 hướng sang trái, tức là q3 hút q1, do đó điện tích của q3 < 0. Từ (4) ta có: k.|q1q2|AB2=k.|q1q3|AC2⇒|q2||q3|=AB2AC2=15252=9⇒|q3|=|q2|9=3,2.10−79=3,56.10−8C⇒q3=−3,56.10−8C Vậy để q1 cân bằng thì q3=−3,56.10−8C Làm tương tự với q2 ta suy ra được để q2 cân bằng thì q3=−3,56.10−8C Chọn A. Câu hỏi 27 : Có hai điện tích điểm q1=q=4.10−9C và q2=4q=16.10−9C đặt cách nhau một khoảng r = 1cm trong không khí. Cần đặt điện tích thứ ba q0 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để hệ ba điện tích trên nằm cân bằng? Biết hai điện tích q1 và q2 để tự do.
Đáp án: B Phương pháp giải: Để q0 cân bằng thì: →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Giải (1) ⇒ ba điện tích thẳng hàng + Nếu q1;q2 cùng dấu ⇒ q0 nằm trong q1 và q2. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) + Nếu q1;q2 trái dấu ⇒ q0 nằm ngoài q1 và q2 và gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) Lời giải chi tiết: q1 đặt tại A, q2 đặt tại B, q0 tại C - Gọi lực do q1 tác dụng lên q3 là F13; lực do q2 tác dụng lên q3 là F23 - Để q3 nằm cân bằng: →F13=−→F23 - Do q1,q2 cùng dấu ⇒q0 nằm trong khoảng AB Lại có : F10=F20⇔k|q1q0|AC2=k|q2q0|BC2 ⇒AC2BC2=|q1q2|=14⇒BC=2AC(1) Lại có : AC+BC=1cm (2) Từ (1) và (2) ta suy ra : {AC=13cmBC=23cm - Gọi →F01,→F21 lần lượt là lực do q0,q2 tác dụng lên q1 + Điều kiện cân bằng của q1: →F01+→F21=→0 ⇒→F01=−→F21(3) ⇒→F01 ngược chiều →F21 Ta suy ra, F01 là lực hút ⇒q0<0 + Lại có: F01=F21⇔k|q0q1|AC2=k|q2q1|AB2 ⇒|q0|=|q2|AC2AB2=16.10−9(13)212=169.10−9C ⇒q3=−169.10−9C (do lập luận suy ra q0<0 ở trên) (3) - Gọi →F02,→F12 lần lượt là lực do q0,q1 tác dụng lên q2 + Điều kiện cân bằng của q1: →F02+→F12=→0 ⇒→F02=−→F12 ⇒→F02 ngược chiều →F12 ⇒F02 là lực hút ⇒q0<0 Lại có: F02=F12⇔k|q0q2|CB2=k|q1q2|AB2 ⇒|q0|=|q1|CB2AB2=4.10−9(23)212=169.10−9C ⇒q3=−169.10−9C (do lập luận suy ra q0<0 ở trên) (4) Vậy với q3=−169.10−9C thì hệ 3 điện tích cân bằng. Chọn B. Câu hỏi 28 : Tại 3 đỉnh của một tam giác đều người ta đặt 3 điện tích giống nhau q1=q2=q3=2√3.10−6Ctrong chân không. Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bằng bao nhiêu để hệ thống đứng cân bằng?
Đáp án: A Phương pháp giải: Để q0 cân bằng thì: →F10+→F20=0⇔{→F10↑↓→F20(1)F10=F20(2) Giải (1) ⇒ ba điện tích thẳng hàng + Nếu q1;q2 cùng dấu ⇒ q0 nằm trong q1 và q2. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) + Nếu q1;q2 trái dấu ⇒ q0 nằm ngoài q1 và q2 và gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn. (Không phụ thuộc vào dấu của q0) Lời giải chi tiết: Để q3 cân bằng thì →F13+→F23+→F03=0(∗) Đặt →F=→F13+→F23 Có: {q1=q2AC=BC=a⇒F13=F23⇒F=2F13.cos30=F13.√3 (∗)⇔→F+→F03=0⇒{→F↑↓→F03(1)F=F03(2) Từ (1) ⇒→F03 nằm trên đường phân giác của góc ^ACB và q0<0 Làm tương tự với q1;q2⇒q0 nằm tại trọng tâm của ΔABC và q0<0 Từ (2)⇒F=F03⇔F13√3=F03⇔√3.k.|q1q3|a2=k.|q0q3|(a√33)2 ⇔√3.|q1|=3.|q0|⇒|q0|=2√3.10−6√3=2.10−6C Vậy q0=−2.10−6C Kiểm tra với q0 thì thấy q0 cũng cân bằng. Vậy q0 nằm ở trọng tâm của ∆ABC; q0=−2.10−6C Chọn A. Câu hỏi 29 : Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng m = 5g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho hai quả cầu. Lấy g = 10 (m/s2).
Đáp án: A Phương pháp giải: Định luật Cu – lông F=k|q1q2|r2 Điều kiện cân bằng: →F1+→F2+→F3+...+→Fn=0 Phân tích các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ và sử dụng các kiến thức hình học. Lời giải chi tiết: Khi quả cầu cân bằng thì: →P+→T+→Fd=0 Đặt →T′=→P+→Fd⇒→T′+→T=0⇒{→T′↑↓→TT′=T Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu: + Từ hình vẽ ta có: tanα=FdP⇒Fd=P.tanα=mg.tanα⇒Fd=5.10−3.10.tan30=0,029N + Khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600thì khoảng cách giữa hai điện tích bằng: l=10cm=0,1m + Mà: {F=k|q1q2|r2|q1|=|q1|=|q|⇒F=k.q2l2⇒|q|=√F.l2k Thay số ta được: |q|=√0,029.0,129.109=1,8.10−7C + Vậy tổng độ lớn điện tích đã truyền cho hai quả cầu là: Q=2.|q|=3,6.10−7C Chọn A. Câu hỏi 30 : Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng m = 5g, được treo vào cùng một điểm O bằng 2 sợi dây không dãn, dài 30cm. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi 2 dây treo hợp với nhau 1 góc 900. Tính điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10 (m/s2).
Đáp án: B Phương pháp giải: Định luật Cu – lông F=k|q1q2|r2 Điều kiện cân bằng: →F1+→F2+→F3+...+→Fn=0 Phân tích các lực tác dụng vào vật trên hình vẽ và sử dụng các kiến thức hình học. Lời giải chi tiết: Khi quả cầu cân bằng thì: →P+→T+→Fd=0 Đặt →T′=→P+→Fd⇒→T′+→T=0⇒{→T′↑↓→TT′=T Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu: + Từ hình vẽ ta có: tanα=FdP⇒Fd=P.tanα=mg.tanα⇒Fd=5.10−3.10.tan45=0,05N + Mà: {F=k|q1q2|r2|q1|=|q1|=|q|⇒F=k.q2r2⇒|q|=√F.r2k + Từ hình vẽ ta có: r=2.(l.sin45)=l.√2 ⇒|q|=√F.(l√2)2k=√0,05.(0,3√2)29.109=10−6C + Vậy tổng độ lớn điện tích đã truyền cho hai quả cầu là: Q=2|q|=2.10−6C Chọn B. Quảng cáo
|