Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 6 Cánh Diều - Đề số 5

Đề bài

Câu 1 :

Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để

  • A

    xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.

  • B

    hệ thống hóa kiến thức của bài học.

  • C

    mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

  • D

    giải thích sự phân bố của đố tượng địa lí trên bản đồ.

Câu 2 :

Điền từ vào chỗ trống: “… là những dấu tích vật chất người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, các công trình kiến trúc,...” 

  • A

    Tư liệu truyền miệng

  • B

    Tư liệu gốc.

  • C

    Tư liệu hiện vật

  • D

    Tư liệu chữ viết.

Câu 3 :

Vào ngày nào trong năm ở hai nửa bán cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau

  • A

    Ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12

  • B

    Ngày 21 tháng 3 và ngày 23 tháng 9

  • C

    Ngày 21 tháng 6 và ngày 23 tháng 12

  • D

    Ngày 22 tháng 3 và ngày 22 tháng 9

Quảng cáo
decumar
Câu 4 :

Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào dưới đây xa Mặt Trời nhất?

  • A

    Kim tinh.

  • B

    Hải Vương tinh.

  • C

    Thủy tinh.

  • D

    Thiên Vương tinh.

Câu 5 :

Địa bàn đặt đúng hướng khi đường Bắc – Nam là đường gì?

  • A

    00– 1800

  • B

    600 – 2400

  • C

    900 – 2700

  • D

    300 – 1200

Câu 6 :

Đứng thứ nhất trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra) và có kích thước nhỏ nhất là

  • A

    Mộc tinh.

  • B

    Thủy tinh.

  • C

    Kim tinh.

  • D

    Thổ tinh.

Câu 7 :

Câu nói: “Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.” Là câu nói của ai?

  • A

    Xi-xê-rông.

  • B

    Hê-rô-đốt.

  • C

    Hồ Chí Minh.

  • D

    Võ Nguyên Giáp

Câu 8 :

Lịch sử là gì?

  • A

    Là những gì xảy ra trong quá khứ bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

  • B

    Là những gì xảy ra trong quá khứ bao gồm hoạt động của tất cả sinh vật tồn tại trên Trái Đất.

  • C

    Là lịch sử của những gì đã xảy ra từ xưa đến nay

  • D

    Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

Câu 9 :

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì

  • A

    Mức độ chi tiết của bản đồ càng thấp.

  • B

    Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.

  • C

    Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

  • D

    Sai số về hình dạng và diện tích các vùng đất càng thấp.

Câu 10 :

Chùa Một Cột được coi là tư liệu gì?

  • A

    Tư liệu chữ viết.

  • B

    Tư liệu gốc.

  • C

    Tư liệu truyền miệng.

  • D

    Tư liệu hiện vật.

Câu 11 :

Nhà chính trị nào đã nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?

  • A

    Xi-xê-rông.

  • B

    Hê-rô-đốt

  • C

    Hồ Chí Minh.

  • D

    Võ Nguyên Giáp

Câu 12 :

Tại sao cần phải nắm chắc các khái niệm cơ bản trong môn Địa lí?

  • A

    Giúp các em có khả năng giải thích và ứng xử khi gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.

  • B

    Giúp các em được du lịch thật nhiều nơi.

  • C

    Giúp các em nâng cao kĩ năng ứng xử đối với mọi người.

  • D

    Giúp các em nâng cao khả năng tính toán, tư duy logic.

Câu 13 :

Loài người là kết quả tiến hóa từ

  • A

    Vượn người.

  • B

    Người tinh khôn

  • C

    Người tối cổ

  • D

    Vượn

Câu 14 :

Tư liệu nào là tư liệu hiện vật?

  • A

    Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

  • B

    Ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung ở Hoàng thành Thăng Long.

  • C

    Tuyên ngôn độc lập.

  • D

    Truyện cổ tích.

Câu 15 :

Âm lịch là gì?

  • A

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời.

  • B

    là cách tính thời gian theo chu trình của Trái Đất quay xung  quanh Mặt Trời.

  • C

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất.

  • D

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.

Câu 16 :

Cho bản đồ các nước châu Á

Nước ta nằm về hướng

  • A

    Tây Nam của châu Á

  • B

    Đông Nam của châu Á

  • C

    Đông Bắc của châu Á

  • D

    Tây Bắc của châu Á

Câu 17 :

Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm?

  • A

    Trái Đất tự quay quanh trục.

  • B

    Trục Trái Đất nghiêng.

  • C

    Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

  • D

    Trái Đất có dạng hình khối cầu.

Câu 18 :

Cư dân ở Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?

  • A

    2000 năm trước.

  • B

    3000 năm trước.

  • C

    4000 năm trước.

  • D

    5000 năm trước.

Câu 19 :

Dựa vào phát hiện ở đâu mà người ta tìm ra kim loại phát hiện vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN?

  • A

    Thung lũng Tim-na

  • B

    Thung lũng Na-mơ.

  • C

    Thung lũng Si-ri-a.

  • D

    Thung lũng Sa-ha.

Câu 20 :

Địa bàn cư trú của người tinh khôn là?

  • A

    Hang động.

  • B

    Ven sông, suối

  • C

    Đồng bằng.

  • D

    Cao nguyên.

Câu 21 :

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Tư liệu chữ viết là những bản ghi… hay sách được in, khắc chữ”.

  • A

    giấy ghi chữ

  • B

    bảng ghi

  • C

    sách 

  • D

    tài liệu chép tay.

Câu 22 :

Điền từ vào chỗ trống: “Từ …, con người bắt đầu phát hiện và chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ, tiếp đó là đồng thau. Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II- đầu thiên niên kỉ I, con người đã biết chế tác công cụ lao động bằng sắt.”

  • A

    khoảng thiên niên kỉ IV

  • B

    khoảng thiên niên kỉ V

  • C

    khoảng thiên niên kỉ VI

  • D

    khoảng thiên niên kỉ I.

Câu 23 :

Lịch sử được hiểu là

  • A

    những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.

  • B

    tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ

  • C

    những bản ghi chép hay tranh ảnh còn được lưu trữ đến ngày nay

  • D

    sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

Câu 24 :

Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao các em cần phải làm gì?

  • A

    Cần có hứng thú trong học tập.

  • B

    Cần có nhiều công cụ hỗ trợ.

  • C

    Được đi trải nghiệm ở nhiều nơi.

  • D

    Đạt nhiều điểm cao

Câu 25 :

Để học Địa lí tốt cần những công cụ hỗ trợ nào?

  • A

    Sử dụng bản đồ, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, các số liệu thống kê

  • B

    Sử dụng bản đồ, nhiệt kế, ống nghiệm, vị trí, các số liệu thống kê

  • C

    Sử dụng bản đồ, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, hóa chất.

  • D

    Ống nghiệm, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, các số liệu thống kê

Câu 26 :

Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?

  • A

    10

  • B

    100

  • C

    1000

  • D

    10000

Câu 27 :

Sự kiện lịch sử nào diễn ra trước chiến thắng lịch sử năm 938 của Ngô Quyền 690 năm?

  • A

    Khởi nghĩa Lí Bí.

  • B

    Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

  • C

    Khởi nghĩa Phùng Hưng

  • D

    Khởi nghĩa Bà Triệu

Câu 28 :

Người xưa không sử dụng cách tính thời gian nào?

  • A

    Đồng hồ cát

  • B

    Đồng hồ đeo tay

  • C

    Đồng hồ Mặt Trời

  • D

    Đồng hồ nước

Câu 29 :

Cho bản đồ sau

  • A

    Điểm A

  • B

    Điểm H

  • C

    Điểm G

  • D

    Điểm E

Câu 30 :

Cho bản đồ hướng di chuyển của cơn bão Doksuri đổ bộ vào nước ta:

Bão Doksuri di chuyển vào nước ta theo hướng

  • A

    Tây Bắc.

  • B

    Đông Nam.

  • C

    Tây.

  • D

    Bắc.

Câu 31 :

Cho bản đồ sau:

Để biểu hiện địa hình trong bản đồ trên, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp

  • A

    đường đồng mức

  • B

    phân tầng màu

  • C

    kí hiệu

  • D

    kẻ gạch.

Câu 32 :

Cho hình vẽ sau

Đặc điểm nào sau đây thể hiện đúng nhất hình dạng của địa hình núi ở hình vẽ trên

  • A

    đỉnh nhọn, sườn dốc.

  • B

    sườn tây dốc, sườn đông thoải.

  • C

    đỉnh tròn, sườn thoải.

  • D

    sườn tây thoải, sườn đông dốc.

Câu 33 :

Tại sao người ta phải xây dựng các đài quan sát ven biển?

  • A

    Mở rộng tầm nhìn ngoài khơi xa.

  • B

    Dự báo thời tiết.

  • C

    Bảo vệ biên giới.

  • D

    Ngắm sao băng.

Câu 34 :

Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng đến sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do

  • A

    Trái Đất quay từ Đông sang Tây.

  • B

    Trái Đất quay từ Tây sang Đông.

  • C

    Trục Trái Đất nghiêng một góc 66033 

  • D

    Trái Đất có dạng hình cầu.

Câu 35 :

Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành:

  • A

    Gió Đông Nam.

  • B

    Gió Tây Nam.

  • C

    Gió Đông Bắc.

  • D

    Gió Tây Bắc.

Câu 36 :

Khi Luân Đôn là 4 giờ, thì ở Hà Nội là

  • A

    11 giờ.

  • B

    5 giờ

  • C

     9 giờ

  • D

    12 giờ

Câu 37 :

             "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

              Ngày tháng mười chưa cười đã tối“.

Câu ca dao này chỉ đúng trong trường hợp ở

  • A

    Bắc bán cầu

  • B

    Nam bán cầu

  • C

    Cả hai bán cầu

  • D

    Khu vực nhiệt đới

Câu 38 :

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả

  • A

    Sự luân phiên ngày đêm

  • B

    Giờ trên Trái Đất.

  • C

    Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

  • D

    Hiện tượng mùa trong năm.

Câu 39 :

Ở nước ta: vào mùa hè, nhiều trường học và cơ quan nhà nước có lịch làm việc bắt đầu sớm hơn vào buổi sáng; ngược lại vào mùa đông lịch làm việc được lùi xuống muộn hơn. Sự thay đổi giờ như trên là do tác động của hệ quả

  • A

    sự luân phiên ngày và đêm.

  • B

    lực cô-ri-ô-lit.

  • C

    ngày – đêm dài ngắn theo mùa.

  • D

    giờ trên Trái Đất.

Câu 40 :

Cho bản đồ sau:

Cho các vùng trồng lúa mì của Trung Quốc được thể hiện bằng dạng kí hiệu nào và chúng phân bố chủ yếu ở khu vực nào trên lãnh thổ?

  • A

    Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

  • B

    Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông bắc lãnh thổ.

  • C

    Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu điểm, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

  • D

    Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu đường, phân bố chủ yếu ở phía nam lãnh thổ.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để

  • A

    xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.

  • B

    hệ thống hóa kiến thức của bài học.

  • C

    mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

  • D

    giải thích sự phân bố của đố tượng địa lí trên bản đồ.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

Câu 2 :

Điền từ vào chỗ trống: “… là những dấu tích vật chất người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, các công trình kiến trúc,...” 

  • A

    Tư liệu truyền miệng

  • B

    Tư liệu gốc.

  • C

    Tư liệu hiện vật

  • D

    Tư liệu chữ viết.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Tư liệu hiện vật là những dấu tích vật chất người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, các công trình kiến trúc,...

Câu 3 :

Vào ngày nào trong năm ở hai nửa bán cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau

  • A

    Ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12

  • B

    Ngày 21 tháng 3 và ngày 23 tháng 9

  • C

    Ngày 21 tháng 6 và ngày 23 tháng 12

  • D

    Ngày 22 tháng 3 và ngày 22 tháng 9

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Vào ngày 21/3 và 23/9, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với bề mặt Trái Đất tại xích đạo nên ở hai nửa bán cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau.

Câu 4 :

Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào dưới đây xa Mặt Trời nhất?

  • A

    Kim tinh.

  • B

    Hải Vương tinh.

  • C

    Thủy tinh.

  • D

    Thiên Vương tinh.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Thứ tự các hành tinh tính từ khoảng cách xa dần Mặt Trời:

  1. Thủy tinh.
  2. Kim tinh.
  3. Trái Đất.
  4. Hỏa tinh.
  5. Mộc tinh.
  6. Thổ tinh.
  7. Thiên Vương tinh.
  8. Hải Vương tinh.

nên ta chọn đáp án D. Thiên Vương tinh.

Câu 5 :

Địa bàn đặt đúng hướng khi đường Bắc – Nam là đường gì?

  • A

    00– 1800

  • B

    600 – 2400

  • C

    900 – 2700

  • D

    300 – 1200

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

- Hướng bắc: mũi tên đi thẳng lên, có số độ là 00

- Hướng nam: mũi tên đi thẳng xuống, hợp với mũi tên chỉ hướng bắc tạo thành góc 1800 (nửa vòng tròn).

=> Địa bàn đặt đúng hướng khi đường Bắc – Nam là đường: 00 – 1800   

Câu 6 :

Đứng thứ nhất trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra) và có kích thước nhỏ nhất là

  • A

    Mộc tinh.

  • B

    Thủy tinh.

  • C

    Kim tinh.

  • D

    Thổ tinh.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Thứ tự các hành tinh tính từ khoảng cách xa dần Mặt Trời:

  1. Thủy tinh.
  2. Kim tinh.
  3. Trái Đất.
  4. Hỏa tinh.
  5. Mộc tinh.
  6. Thổ tinh.
  7. Thiên Vương tinh.
  8. Hải Vương tinh.

Cho nên đứng thứ nhất là Thủy tinh.

Câu 7 :

Câu nói: “Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.” Là câu nói của ai?

  • A

    Xi-xê-rông.

  • B

    Hê-rô-đốt.

  • C

    Hồ Chí Minh.

  • D

    Võ Nguyên Giáp

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Câu nói: “Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.” Là câu nói của Hồ Chí Minh.

Câu 8 :

Lịch sử là gì?

  • A

    Là những gì xảy ra trong quá khứ bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

  • B

    Là những gì xảy ra trong quá khứ bao gồm hoạt động của tất cả sinh vật tồn tại trên Trái Đất.

  • C

    Là lịch sử của những gì đã xảy ra từ xưa đến nay

  • D

    Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Lịch sử là là những gì xảy ra trong quá khứ bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

Câu 9 :

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì

  • A

    Mức độ chi tiết của bản đồ càng thấp.

  • B

    Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.

  • C

    Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

  • D

    Sai số về hình dạng và diện tích các vùng đất càng thấp.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao, các đối tượng địa lí được biểu hiện rõ hơn.

Câu 10 :

Chùa Một Cột được coi là tư liệu gì?

  • A

    Tư liệu chữ viết.

  • B

    Tư liệu gốc.

  • C

    Tư liệu truyền miệng.

  • D

    Tư liệu hiện vật.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Chùa Một Cột là tư liệu hiện vật được xây dựng vào thế kỉ XI, là một trong những biểu tượng của thủ đô Hà Nội.

Câu 11 :

Nhà chính trị nào đã nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?

  • A

    Xi-xê-rông.

  • B

    Hê-rô-đốt

  • C

    Hồ Chí Minh.

  • D

    Võ Nguyên Giáp

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Nhà chính trị nổi tiếng Xi-xê-rông đã nói: ““Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”.

Câu 12 :

Tại sao cần phải nắm chắc các khái niệm cơ bản trong môn Địa lí?

  • A

    Giúp các em có khả năng giải thích và ứng xử khi gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.

  • B

    Giúp các em được du lịch thật nhiều nơi.

  • C

    Giúp các em nâng cao kĩ năng ứng xử đối với mọi người.

  • D

    Giúp các em nâng cao khả năng tính toán, tư duy logic.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Để học tốt môn Địa lí, các em cần nắm chắc các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu trong môn học. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản sẽ giúp các em có khả năng giải thích và ứng xử khi gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra hàng ngày trong cuộc sống.

Câu 13 :

Loài người là kết quả tiến hóa từ

  • A

    Vượn người.

  • B

    Người tinh khôn

  • C

    Người tối cổ

  • D

    Vượn

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Loài người là kết quả tiến hóa từ vượn người. Trải qua một quá trình lao động, vượn người dần dần phát triển và có hình dáng như con người ngày nay.

Câu 14 :

Tư liệu nào là tư liệu hiện vật?

  • A

    Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

  • B

    Ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung ở Hoàng thành Thăng Long.

  • C

    Tuyên ngôn độc lập.

  • D

    Truyện cổ tích.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Tư liệu hiện vật là ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung ở Hoàng thành Thăng Long.

Câu 15 :

Âm lịch là gì?

  • A

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời.

  • B

    là cách tính thời gian theo chu trình của Trái Đất quay xung  quanh Mặt Trời.

  • C

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất.

  • D

    là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Âm lịch là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.

Câu 16 :

Cho bản đồ các nước châu Á

Nước ta nằm về hướng

  • A

    Tây Nam của châu Á

  • B

    Đông Nam của châu Á

  • C

    Đông Bắc của châu Á

  • D

    Tây Bắc của châu Á

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Quan sát bản đồ các nước châu Á, dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc (đi lên)

=> Xác định được Việt Nam có vị trí nằm ở phía đông nam của châu Á

Câu 17 :

Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm?

  • A

    Trái Đất tự quay quanh trục.

  • B

    Trục Trái Đất nghiêng.

  • C

    Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

  • D

    Trái Đất có dạng hình khối cầu.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Do Trái Đất có dạng hình khối cầu nên tia sáng mặt trời là những đường thẳng song song chỉ chiếu sáng được một nửa (ban ngày), nửa còn lại sẽ bị khuất sau bóng tối (ban đêm).

=> Vì vậy sinh ra ngày và đêm.

Câu 18 :

Cư dân ở Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?

  • A

    2000 năm trước.

  • B

    3000 năm trước.

  • C

    4000 năm trước.

  • D

    5000 năm trước.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân Bắc Bộ đã biết đến đồ đồng.

Câu 19 :

Dựa vào phát hiện ở đâu mà người ta tìm ra kim loại phát hiện vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN?

  • A

    Thung lũng Tim-na

  • B

    Thung lũng Na-mơ.

  • C

    Thung lũng Si-ri-a.

  • D

    Thung lũng Sa-ha.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Vào năm 1959, các nhà khảo cổ đã phát hiện tại thung lũng Tim-na nhiều mỏ đồng và trại luyện kim có lò nung với nhiều hiện vật khác chưa từng thấy ở đâu trên thế giới.

Câu 20 :

Địa bàn cư trú của người tinh khôn là?

  • A

    Hang động.

  • B

    Ven sông, suối

  • C

    Đồng bằng.

  • D

    Cao nguyên.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Địa bàn cư trú của người tinh khôn là ven các con sông, suối.

Câu 21 :

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Tư liệu chữ viết là những bản ghi… hay sách được in, khắc chữ”.

  • A

    giấy ghi chữ

  • B

    bảng ghi

  • C

    sách 

  • D

    tài liệu chép tay.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Tư liệu hiện vật là những bản ghi chép bằng tay hay sách được in, khắc chữ.

Câu 22 :

Điền từ vào chỗ trống: “Từ …, con người bắt đầu phát hiện và chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ, tiếp đó là đồng thau. Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II- đầu thiên niên kỉ I, con người đã biết chế tác công cụ lao động bằng sắt.”

  • A

    khoảng thiên niên kỉ IV

  • B

    khoảng thiên niên kỉ V

  • C

    khoảng thiên niên kỉ VI

  • D

    khoảng thiên niên kỉ I.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

“Từ khoảng thiên niên kỉ IV con người bắt đầu phát hiện và chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ, tiếp đó là đồng thau. Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II- đầu thiên niên kỉ I, con người đã biết chế tác công cụ lao động bằng sắt.”.

Câu 23 :

Lịch sử được hiểu là

  • A

    những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.

  • B

    tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ

  • C

    những bản ghi chép hay tranh ảnh còn được lưu trữ đến ngày nay

  • D

    sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Lịch sử được hiểu là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.

Câu 24 :

Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao các em cần phải làm gì?

  • A

    Cần có hứng thú trong học tập.

  • B

    Cần có nhiều công cụ hỗ trợ.

  • C

    Được đi trải nghiệm ở nhiều nơi.

  • D

    Đạt nhiều điểm cao

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao, các em cần phải có hứng thú trong học tập. Địa lí là một môn học tìm tòi và khám phá nên yêu cầu người học phải có đam mê và hứng thú.

Câu 25 :

Để học Địa lí tốt cần những công cụ hỗ trợ nào?

  • A

    Sử dụng bản đồ, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, các số liệu thống kê

  • B

    Sử dụng bản đồ, nhiệt kế, ống nghiệm, vị trí, các số liệu thống kê

  • C

    Sử dụng bản đồ, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, hóa chất.

  • D

    Ống nghiệm, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, các số liệu thống kê

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Để học Địa lí tốt cần phải có các công cụ hỗ trợ đó là Sử dụng bản đồ, sử dụng các thiết bị xác định phương hướng, vị trí, các số liệu thống kê để giúp đỡ khi các em học tập môn Địa lí.

Câu 26 :

Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?

  • A

    10

  • B

    100

  • C

    1000

  • D

    10000

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Một thiên niên kỉ bằng 1000 năm.

Câu 27 :

Sự kiện lịch sử nào diễn ra trước chiến thắng lịch sử năm 938 của Ngô Quyền 690 năm?

  • A

    Khởi nghĩa Lí Bí.

  • B

    Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

  • C

    Khởi nghĩa Phùng Hưng

  • D

    Khởi nghĩa Bà Triệu

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Sự kiện lịch sử diễn ra trước năm 938 chiến thắng Bạch Đằng 690 năm là khởi nghĩa Bà Triệu. Ta lấy 938-690=248. Đây là năm diễn ra khởi nghĩa của Bà Triệu (hay có tên thật là Triệu Thị Trinh).

Câu 28 :

Người xưa không sử dụng cách tính thời gian nào?

  • A

    Đồng hồ cát

  • B

    Đồng hồ đeo tay

  • C

    Đồng hồ Mặt Trời

  • D

    Đồng hồ nước

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đồng hồ đeo tay là phát minh thời hiện đại. Một số mốc thời gian đáng nhớ của lịch sử đồng hồ đeo tay phải kể đến như: Năm 1912, chiếc đồng hồ đeo tay đầu tiên thể hiện được ngày tháng ra đời. Năm 1915, chiếc đồng hồ đeo tay đầu tiên không ngấm nước ra đời. Đây đều là những cải tiến quan trọng để đáp ứng nhu cầu cho quân đội trong thế chiến thứ nhất.

Câu 29 :

Cho bản đồ sau

  • A

    Điểm A

  • B

    Điểm H

  • C

    Điểm G

  • D

    Điểm E

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Dựa vào mạng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ, xác định được: đường kinh tuyến 1300 Đ và vĩ tuyến 150 B (nằm giữa vĩ tuyến 100B và 200B).

=> Kéo dài hai đường kinh, vĩ tuyến này cắt nhau tại một điểm. Điểm cắt nhau của hai đường kinh, vĩ tuyến này chính là tọa độ địa lí của điểm đó.

Câu 30 :

Cho bản đồ hướng di chuyển của cơn bão Doksuri đổ bộ vào nước ta:

Bão Doksuri di chuyển vào nước ta theo hướng

  • A

    Tây Bắc.

  • B

    Đông Nam.

  • C

    Tây.

  • D

    Bắc.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ta có: đầu phía trên của kinh tuyến là hướng bắc, đầubên trái của vĩ tuyến là hướng tây.

=> Quan sát bản đồ kết hợp hình mũi tên chỉ các phương hướng ở trên: bão Doksuri di chuyển ở giữa hướng bắc và hướng tây.

=> Như vậy, bão di chuyển vào nước ta theo hướng tây bắc.

Câu 31 :

Cho bản đồ sau:

Để biểu hiện địa hình trong bản đồ trên, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp

  • A

    đường đồng mức

  • B

    phân tầng màu

  • C

    kí hiệu

  • D

    kẻ gạch.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Quan sát bảng chú giải thể hiện trên bản đồ, để biểu hiện địa hình trong bản đồ trên người ta chủ yếu sử dụng phương pháp phân tầng màu.

Câu 32 :

Cho hình vẽ sau

Đặc điểm nào sau đây thể hiện đúng nhất hình dạng của địa hình núi ở hình vẽ trên

  • A

    đỉnh nhọn, sườn dốc.

  • B

    sườn tây dốc, sườn đông thoải.

  • C

    đỉnh tròn, sườn thoải.

  • D

    sườn tây thoải, sườn đông dốc.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Quan sát các đường đồng mức ở hình vẽ trên:
- Sườn phía tây các đường đồng mức có khoảng cách gần nhau thể hiện địa hình có sườn dốc.

- Sườn phía đông các đường đồng mức có khoảng cách cách xa nhau thể hiện địa hình có sườn thoải.

=> Như vậy, ngọn núi trên có đặc điểm sườn tây dốc, sườn đông thoải.

Câu 33 :

Tại sao người ta phải xây dựng các đài quan sát ven biển?

  • A

    Mở rộng tầm nhìn ngoài khơi xa.

  • B

    Dự báo thời tiết.

  • C

    Bảo vệ biên giới.

  • D

    Ngắm sao băng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức thực tế của bản thân hoặc tìm thông tin trên internet.

Lời giải chi tiết :

- Xây các đài quan sát ven biển với mục đích mở rộng tầm nhìn ngoài khơi xa.

Ví dụ:  Ba đài quan sát ven biển nước ta: Kê Gà (Bình Thuận), Đại Lãnh (Phú Yên), Hòn Dấu (Hải Phòng).

Câu 34 :

Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng đến sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do

  • A

    Trái Đất quay từ Đông sang Tây.

  • B

    Trái Đất quay từ Tây sang Đông.

  • C

    Trục Trái Đất nghiêng một góc 66033 

  • D

    Trái Đất có dạng hình cầu.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông nên các địa điểm ở phía Đông sẽ lần lượt được chiếu sáng sớm hơn các địa điểm ở phía Tây (có ngày đến sớm hơn), vì vậy giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng đến sớm hơn giờ ở khu vực phía Tây.

Ví dụ: Việt Nam (nằm ở bán cầu Đông) đang là giữa trưa thì ở Niu –Iooc (Mĩ - ở bán cầu Tây) đang là nửa đêm (chênh nhau 12 múi giờ).

Câu 35 :

Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành:

  • A

    Gió Đông Nam.

  • B

    Gió Tây Nam.

  • C

    Gió Đông Bắc.

  • D

    Gió Tây Bắc.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ở bán cầu Nam, do chịu tác động của lực Côriôlit  => các vật thể chuyển động sẽ bị lệch trái. Do vậy, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành gió Đông Nam.

Câu 36 :

Khi Luân Đôn là 4 giờ, thì ở Hà Nội là

  • A

    11 giờ.

  • B

    5 giờ

  • C

     9 giờ

  • D

    12 giờ

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Hà Nội (múi giờ số 7) và Luân Đôn (múi giờ số 0) chênh nhau: 7 giờ - 0 giờ = 7 giờ.

- Múi giờ số số 7 nằm ở bên phải múi giờ số 0 nên có giờ đến sớm hơn.

=> Thời gian hiện tại của múi giờ số 7 = Thời gian của múi giờ 0 +  số múi giờ chênh lệch

                                                              = 4 giờ + 7 giờ = 11 giờ cùng ngày.

=> Khi Luân Đôn đang là 4 giờ thì cùng lúc đó Hà Nội đang là 11 giờ cùng ngày.

Câu 37 :

             "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

              Ngày tháng mười chưa cười đã tối“.

Câu ca dao này chỉ đúng trong trường hợp ở

  • A

    Bắc bán cầu

  • B

    Nam bán cầu

  • C

    Cả hai bán cầu

  • D

    Khu vực nhiệt đới

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời.

- Từ ngày 21/3 – 22/6: bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng. Do vậy thời kì này, các địa điểm ở bán cầu Bắc sẽ có thời gian chiếu sáng lớn hơn (ngày dài hơn đêm)

=> “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng” phù hợp với thời kì mùa nóng ở bán cầu Bắc.

- Ngược lại từ ngày 23/9 – 22/12 : là thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, nửa cầu Bắc không ngả về phía Mặt Trời nên có góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng. Do vậy thời kì này các địa điểm ở bán cầu Bắc có thời gian chiếu sáng ngắn hơn (ngày ngắn hơn đêm)

=> “Ngày tháng mười chưa cười đã tối” phù hợp với thời kì mùa lạnh ở Bắc bán cầu.

 => Câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng mươi chưa cười đã tối“ là câu ca dao chỉ đúng ở bán cầu Bắc.

Câu 38 :

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả

  • A

    Sự luân phiên ngày đêm

  • B

    Giờ trên Trái Đất.

  • C

    Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

  • D

    Hiện tượng mùa trong năm.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả sự luân phiên ngày đêm. Các địa điểm lần lượt được chiếu sáng và chìm vào bóng tối, chu kì này kéo dài 24 giờ và lặp đi lặp lại liên tục.

 => Sự phân chia thời gian chiếu sáng hợp lí làm cho nhiệt độ trong ngày tại các địa điểm không quá nóng hay quá lạnh, con người có thời gian làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi rất nhịp nhàng, linh hoạt.

Câu 39 :

Ở nước ta: vào mùa hè, nhiều trường học và cơ quan nhà nước có lịch làm việc bắt đầu sớm hơn vào buổi sáng; ngược lại vào mùa đông lịch làm việc được lùi xuống muộn hơn. Sự thay đổi giờ như trên là do tác động của hệ quả

  • A

    sự luân phiên ngày và đêm.

  • B

    lực cô-ri-ô-lit.

  • C

    ngày – đêm dài ngắn theo mùa.

  • D

    giờ trên Trái Đất.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Vào mùa hè: buổi sáng bắt đầu làm việc sớm và mùa đông: buổi sáng bắt đầu muộn hơn

=> Lịch làm việc như trên phù hợp với thời gian ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở nước ta (thuộc bán cầu Bắc):

- Mùa hạ: là thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên đường phân chia sáng tối đi qua phía sau vòng cực Bắc -> bán cầu Bắc được chiếu sáng nhiều hơn và có ngày dài hơn đêm (mặt trời mọc sớm, lặn muộn). Do vậy mùa hạ lịch làm việc sẽ sớm hơn.

- Mùa đông: là thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, bán cầu Bắc ngả về phía đối diện nên đường phân chia sáng tối đi qua phía trước vòng cực Bắc -> bán cầu Bắc được chiếu sáng ít hơn và có ngày ngắn hơn đêm (mặt trời mọc muộn mà lặn sớm). Do vậy mùa đông lịch làm việc bắt đầu muộn hơn.

Câu 40 :

Cho bản đồ sau:

Cho các vùng trồng lúa mì của Trung Quốc được thể hiện bằng dạng kí hiệu nào và chúng phân bố chủ yếu ở khu vực nào trên lãnh thổ?

  • A

    Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

  • B

    Các vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông bắc lãnh thổ.

  • C

    Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu điểm, phân bố chủ yếu ở phía đông lãnh thổ.

  • D

    Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng kí hiệu đường, phân bố chủ yếu ở phía nam lãnh thổ.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

- Quan sát kí hiệu vùng trồng lúa mì ở bảng chú giải: kí hiệu màu cam.

- Vùng trồng lúa mì được thể hiện bằng kí hiệu diện tích.

- Dựa vào mạng lưới kinh – vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ: màu cam thể hiện chủ yếu ở khu vực giữa hướng bắc và hướng đông => khu vực đông bắc

=> Vùng trồng lúa mì (kí hiệu màu cam) phân bố chủ yếu ở khu vực đông bắc lãnh thổ Trung Quốc.

close